B5T4429WM - Máy pha cà phê BEKO - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí B5T4429WM BEKO ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy sấy (Bơm nhiệt) |
| Thương hiệu | Beko |
| Mẫu mã | B5T4429WM |
| Chiều cao (Tối thiểu/Tối đa) | 84.6 cm / 86.6 cm |
| Chiều rộng | 59.8 cm |
| Chiều sâu | 60.5 cm |
| Trọng lượng tịnh | 44 kg (±10%) |
| Dung tích tối đa | 10 kg (quần áo khô) |
| Nguồn điện | Xem nhãn loại (điện áp, dòng điện, tần số) |
| Công suất đầu vào định mức | Xem nhãn loại |
| Chất làm lạnh | R290 (dễ cháy, thân thiện môi trường) |
| Chương trình | Cotton Eco, Tổng hợp, Len, Chăn, Hơi nước, Chương trình thời gian, v.v. |
| Chức năng hơi nước | Có (Sẵn sàng mặc, Làm mới bằng hơi nước và có thể chọn trên các chu kỳ khác) |
| HomeWhiz (Wi-Fi) | Có (điều khiển từ xa qua ứng dụng) |
| Khóa trẻ em | Có |
| Vệ sinh bình ngưng | Mỗi 6 tháng hoặc khi đèn báo nhấp nháy |
| Bộ lọc xơ vải | Bộ lọc kép (trong/ngoài), vệ sinh sau mỗi chu kỳ |
| Bình chứa nước | Làm trống sau mỗi chu kỳ; có thể xả trực tiếp |
| Đèn trong lồng | Có (LED, có thể thay thế bởi dịch vụ được ủy quyền) |
| Mức độ tiếng ồn | Tiếng máy nén kim loại bình thường; chương trình Ban đêm ít tiếng ồn |
| Hiệu suất năng lượng | Cotton Eco: 2.45 kWh cho tải 10 kg |
Câu hỏi thường gặp - B5T4429WM BEKO
Câu hỏi của người dùng về B5T4429WM BEKO
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy pha cà phê ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn B5T4429WM - BEKO và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. B5T4429WM thương hiệu BEKO.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG B5T4429WM BEKO
Kính thưa quý khách hàng,
Vui lòng đọc hướng dẫn này trước khi sử dụng thiết bị!
Cảm ơn bạn đã chọn sản phẩm của Beko. Chúng tôi mong muốn đem lại cho bạn hiệu năng tối ưu từ sản phẩm chất lượng cao sử dụng công nghệ tiên tiến này. Vui lòng đọc và hiểu toàn bộ hướng dẫn này và tài liệu bổ sung trước khi sử dụng.
Hãy quan sát tất cả cảnh báo và thông tin trong đây. Từ đó, bạn có thể bảo vệ cho cả bản thân và sản phẩm khỏi những thiệt hại có thể xảy ra.
Giữ tài liệu hướng dẫn này lại. Nếu bạn đưa sản phẩm cho ai đó, hãy đưa cả hướng dẫn này.
Biểu tượng và chú thích
Các biểu tượng sau được sử dụng trong hướng dẫn này:

Mối nguy hiểm có thể gây ra tử vong hoặc chấn thương

Đọc hướng dẫn này

Thông tin quan trọng hoặc mẹo sử dụng hữu ích

Cảnh báo bề mặt nóng

Cảnh báo điện giật

Cảnh báo nguy hiểm bức xạ tia UV

Cảnh báo bỏng

Bao bì đóng gói sản phẩm được làm từ vật liệu có thể tái chế, theo Luật môi trường quốc gia.

Cảnh báo cháy
CHÚ quanh.
Y Mối nguy hiểm có thể gây ra thiệt hại lớn cho sản phẩm hoặc môi trường xung
1 Hướng dẫn an toàn 37
1.1 Mục đích sử dụng....37 1.2 An toàn cho trẻ em, người dễ bị tổn thương và thú cưng ......37 1.3 Chú ý an toàn điện 38 1.4 Chú ý an toàn khi vận chuyển 38 1.5 Chú ý an toàn khi lắp đặt....39 1.6 Chú ý an toàn khi sử dụng 40 1.7 Chú ý bảo trì và vệ sinh an toàn 42 1.8 Chú ý an toàn chiếu sáng 42
2 Hướng dẫn về môi trường 43
2.1 Tuân thủ quy định WEEE và vứt bỏ rác 43 2.2 Thông tin về bao bì đóng gói 43 2.3 Tuân thủ tiêu chuẩn và thông tin kiểm nghiệm / tuyên bố tuân thủ tiêu chuẩn châu Âu 43
3 Máy sấy của bạn....44
3.1 Thông số kỹ thuật 44 3.2 Tổng quan bên ngoài 45 3.3 Phạm vi giao hàng 45
4 Lắp đặt.... 46
4.1 Vị trí lắp đặt đúng 46 4.2 Tháo bộ bảo vệ an toàn cho vận chuyển 46 4.3 Kết nối đường ống tháo nước trên sản phẩm có tính năng hơi nước .....46 4.4 Điều chỉnh giá kê 47 4.5 Di chuyển máy sấy 47 4.6 Cảnh báo về tiếng ồn .... 48 4.7 Thay thế bóng đèn chiếu sáng 48
5 Chuẩn bị 49
5.1 Quần áo phù hợp cho sấy bằng máy sấy 49 5.2 Quần áo không phù hợp cho sấy bằng máy sấy 49 5.3 Chuẩn bị quần áo cần sấy 49 5.4 Điều cần làm để tiết kiệm năng lượng 49 5.5 Công suất tải đúng ....50
6 Vận hành sản phẩm....51
6.1 Bảng điều khiển ....51
6.2 Biểu tượng....51
6.3. Chuẩn bị máy sấy 51
6.4 Chọn chương trình và biểu đồ tiêu thụ điện ....52
6.5 Các chức năng phụ 55
6.6 Dấu hiệu cảnh báo ....55
6.7 Khôi chạy chương trình 56
6.8 Khóa an toàn trẻ em 56
6.9 Thay đổi chương trình sau khi đã bắt đầu chạy 56
6.10 Hùy chương trình ....56
6.11 Kết thúc chương trình 57
6.12 Tính năng mùi hương 57
6.13 Mô tả chung về các chương trình hơi nước 57
6.14 Chúc năng HomeWhiz 58
7 Bảo trì và vệ sinh....60
7.1 Bộ lọc xơ vải (bộ lọc bên trong và bên ngoài) / Vệ sinh bề mặt bên trong của cửa nạp 60
7.2 Vệ sinh cảm biến 61
7.3 Tháo nước cho bình chứa nước 61
7.4 Vệ sinh bộ ngưng tụ 62
8 Xử lý sự cố....65
1 An toàn
Phần này gồm có các hướng dẫn an toàn cần thiết để ngăn ngừa rủi ro chấn thương cho người hoặc hư hỏng vật chất.
- Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm cho những hư hỏng có thể xảy ra nếu các hướng dẫn này không được thực hiện đúng.
- Việc lắp đặt và sửa chữa sẽ phải do Dịch vụ được ủy quyền thực hiện.
- Chỉ sử dụng phụ tùng và linh kiện chính hãng.
- Không sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận nào của thiết bị trừ khi được nêu cụ thể trong hướng dẫn vận hành.
- Không điều chỉnh thiết bị.

1.1 Mục đích sử dụng
• Thiết bị chỉ được thiết kế để sử dụng trong hộ gia đình. Thiết bị không dành cho mục đích thương mại. • Thiết bị không được thiết kế cho sử dụng ngoài trời. • Không lắp đặt hoặc vận hành thiết bị ở nơi có khả năng đóng băng và/hoặc để bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài. Nước đóng băng trong máy bơm hoặc ống nước có thể gây ra hư hỏng. • Chỉ sử dụng thiết bị để sấy và hong khô quần áo được giặt bằng nước và quần áo an toàn với máy sấy.

1.2 An toàn cho trẻ em, người bị tổn thương và thú cưng
- Trẻ em 8 tuổi trở lên và những người có năng lực thể chất, giác quan hoặc tinh thần phát triển chưa đầy đủ hoặc người thiếu kinh nghiệm và kiến thức nếu những người này được giám sát hoặc hướng dẫn cách sử dụng thiết bị an toàn và đã hiểu rõ những nguy hiểm liên quan. Trẻ em không được nghịch thiết bị. Trẻ em không được thực hiện vệ sinh và bảo trì thiết bị trừ khi có giám sát.
- Không để trẻ em dưới 3 tuổi lại gần thiết bị trừ khi có giám sát.
- Các thiết bị điện có thể gây nguy hiểm cho trẻ em và thú cưng. Trẻ em và thú cưng không được chơi với thiết bị, leo trèo trên hoặc chui vào trong thiết bị.
- Đóng cửa thiết bị ngay cả khi thiết bị không hoạt động. Trẻ em hoặc thú cưng có thể bị khóa bên trong thiết bị và bị ngạt thở.
- Trẻ em không được thực hiện vệ sinh và bảo trì người dùng nếu không có sự giám sát.
- Để vật liệu đóng gói tránh xa trẻ em. Rủi ro chấn thương và ngạt thở.
• Để tất cả phụ gia cho sản phẩm ở xa tầm với trẻ em. - Trước khi vứt bỏ sản phẩm, cắt dây điện và phá hủy cửa nạp.

1.3 Chú ý an toàn điện
- Không được cấp điện cho sản phẩm khi đang lắp đặt, bảo trì, vệ sinh, sửa chữa và vận chuyển.
- Dây điện hư hỏng phải do đơn vị dịch vụ được ủy quyền thực hiện thay thế để tránh xảy ra rủi ro.
- Không nhét dây điện ở dưới thiết bị hoặc ở phía sau thiết bị. Không để vật nặng lên dây điện. Không để dây điện bị thắt nút, kẹp và tiếp xúc với nhiệt nóng.
- Không sử dụng dây nối, phích cắm nhiều lỗ hoặc bộ điều hợp để vận hành thiết bị.
- Không nối điện cho thiết bị thông qua công tắc bên ngoài như công tắc thời gian hay mạch điện thường xuyên được đóng và mở bằng công cụ nào đó.
- Phích cắm cần dễ tiếp cận. Nếu việc này là không thể, một cơ chế tuân thủ luật điện lực và ngắt kết nối tất cả cực điện khỏi lưới điện (cầu chì, công tắc, công tắc chính, v.v...) cần có trên hệ thống điện.
- Không chạm vào phích cắm khi tay bị ướt.
- Khi rút phích cắm của thiết bị, không giữ dây điện mà giữ phích cắm.

1.4 Chú ý an toàn khi vận chuyển
- Rút phích điện thiết bị trước khi vận chuyển, đồ hết nước trong bình chứa nước và ngắt kết nối đường ống thoát nước nếu có. Thiết bị này khá nặng, không tự di chuyển thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa bắt buộc cho thiết bị để tránh đổ ngã và nghiêng. Không để thiết bị rơi hoặc va đập khi vận chuyển.
- Không sử dụng các bộ phận nhô ra của thiết bị (như cửa nạp) để di chuyển thiết bị.
- Di chuyển thiết bị ở vị trí thẳng đứng. Nếu không thể di chuyển thẳng đứng, vận chuyển theo hướng nghiêng về bên phải khi nhìn từ mặt trước.

1.5 Chú ý an toàn khi lắp đặt
Để chuẩn bị sản phẩm cho lắp đặt, hãy bảo đảm hệ thống điện và thoát nước đã phù hợp bằng cách kiểm tra thông tin trong hướng dẫn sử dụng. Nếu các yếu tố này không phù hợp cho lắp đặt, hãy gọi cho thợ điện và thợ ống nước đủ năng lực để chuẩn bị các hệ thống này cho phù hợp. Các hoạt động này sẽ do khách hàng chịu trách nhiệm thực hiện.
Kiểm tra xem thiết bị có hư hỏng gì không trước khi lắp đặt. Không lắp đặt thiết bị nếu có hư hỏng.
Không tháo kê có thể điều chỉnh.
Đặt thiết bị lên bề mặt phẳng và chắc và chỉnh cho thiết bị cân bằng sử dụng các chân có thể điều chỉnh.
Không được đặt các vật liệu như thảm, miếng gỗ và dải bằng giữa thiết bị và sàn. Không để thảm chặn các lỗ thông hơi dưới đáy thiết bị.
Không để các lỗ thông hơi bị chặn khi lắp đặt thiết bị.
Lắp đặt thiết bị trong môi trường không bị bụi và có hệ thống thông khí tốt.
Không lắp đặt thiết bị gần các vật liệu dễ cháy nổ và không để vật liệu dễ cháy nổ gần thiết bị đang hoạt động.
Không lắp đặt thiết bị quay lưng vào cửa hoặc cửa trượt, nơi mà không thể mở cửa nạp hoàn toàn hoặc phía sau cửa quay có bản lề, nơi mà bản lề của thiết bị nằm ngược chiều với bản lề của cửa.
- Hãy lắp đặt thiết bị ở nơi mà việc bảo trì và vệ sinh có thể thực hiện dễ dàng.
- Đặt thiết bị sao cho mặt sau quay vào tường (đối với các model có phần làm nóng).
- Sau khi đặt sản phẩm, hãy bảo đảm rằng mặt sau không tiếp xúc với bất kỳ phần nhô ra nào (vòi nước, ổ điện, v.v...).
- Đặt thiết bị cách mép của đồ nội thất ít nhất 1 cm.
- Làm theo nguyên tắc kết nối ống hơi trong hướng dẫn (đối với các model thiết bị có ống hơi).
- Không dẫn khí tới đường ống dùng để thải khói của các thiết bị tiêu thụ ga và các nhiên liệu khác (dành cho các model có ống hơi).
- Không kết nối ống thông hơi với lò hơi hay ống khói (dành cho các model có ống hơi).
- Cấm điện thiết bị vào ổ cắm điện có nối đất có cầu chì bảo vệ phù hợp, tuân theo loại và dòng điện định mức đã nêu rõ. Nhờ thợ điện có chuyên môn đặt thiết bị nối đất. Không sử dụng thiết bị mà không được nối đất theo quy định khu vực/quốc gia.
- Cấm điện thiết bị vào ổ cắm có nối đất, có điện áp, giá trị dòng điện và tần số như trong nhãn thiết bị.
- Không cắm điện thiết bị vào ổ cắm lỏng, bị vỡ, bẩn, dính dầu mỡ hoặc ổ cắm đã long khởi để hoặc ổ cắm có nguy cơ vào nước.
- Cần sử dụng bộ đường ống được cung cấp cùng thiết bị. Không tái sử dụng bộ đường ống cũ. Không gắn gì vào đường ống.
- Đặt dây điện và đường ống sao cho tránh rủi ro vấp phải.
- Để sử dụng thiết bị đặt trên máy giặt, cần có khoảng hở cố định giữa hai thiết bị. Khoảng hở cố định này sẽ do đơn vị dịch vụ được ủy quyền thực hiện.
- Khi đặt thiết bị ở trên máy giặt, tổng trọng lượng của hai thiết bị khi đầy sẽ ở khoảng 180 kg. Đặt thiết bị trên sàn chắc chắn có thể chịu được một lượng tải trọng phù hợp.
- Không đặt máy giặt trên máy sấy.
| Bàn lắp đặt máy giặt và máy sấy | |
| Loại bộ giá xếp chồng Độ sâu (TD=Máy sấy, WM: Máy giặt) | |
| Nhựa - 54/60 cm có hoặc không có đai | TD 60 cm --> WM ≥ 50 cm / TD 54 cm --> WM ≥ 45cm |
| Nhựa - 46cm có hoặc không có đai TD | 46 cm --> WM ≥ 40cm |
| Có giá - 60 cm TD 46 cm --> WM ≥ 40cm | |
| Có giá - 54 cm TD 54 cm --> WM ≥ 45cm | |

1.6 Lưu ý an toàn khi sử dụng
- Trọng lượng tối đa của quần áo sấy trước khi giặt được nêu rõ trong phần "Thông số kỹ thuật".
- Không để quần áo chưa giặt vào máy sấy.
- Quần áo bị dính bẩn dầu ăn, axeton, cồn, xăng dầu, dầu lửa, chất tẩy trắng, nhựa thông, sáp hoặc chất tẩy cần được giặt bằng nước nóng với lượng nước giặt nhiều hơn bình thường trước khi sấy bằng máy sấy.
- Nếu dùng hóa chất để vệ sinh, không sử dụng máy sấy.
- Bọt cao su (bọt latex), mũ chùm đầu tắm, quần áo chống nước, vật liệu và quần áo từ cao su, gối có lõi là bọt cao su không được sử dụng máy sấy để làm khô.
- Quần áo có keo xịt tóc, phụ phẩm ngành tóc hoặc các vật liệu tương tự sẽ không được sấy trong máy sấy.
- Đốc hết các túi của quần áo và lấy hết các đồ vật như hộp diêm và bật lửa (hộp quẹt).
- Nếu không thể nhanh chóng lấy tất cả quần áo ra và không để được ở nơi có thể tỏa nhiệt, không dùng máy sấy trước khi chu trình sấy hoàn tất.
- Phần cuối cùng của chu trình máy sấy được thực hiện mà không cần nhiệt nóng (chu trình làm lạnh) để bảo đảm rằng quần áo được giữ ở nhiệt độ không làm hại tới quần áo.
- Nước xả vải hoặc các sản phẩm tương tự cần được sử dụng theo hướng dẫn sử dụng nước xả vải.
- Không sử dụng máy sấy mà không có bộ lọc sợi vải.
- Không để sợi vải tích tụ quanh máy sấy.
- Để ngăn ngừa tình huống cháy khí ga trong phòng từ các thiết bị tiêu thụ các nhiên liệu khác, bao gồm lò sưởi, cần có hệ thống thông khí phù hợp (dành cho các model có ống hơi).
- Không vận hành thiết bị cùng với các lò sưởi như lò sưởi khí ga và ống khói. Nó có thể khiến ống hơi bắt lửa. (dành cho model có ống hơi)
- Không dựa vào hoặc ngồi lên cửa nạp đang mở, thiết bị có thể sẽ bị đổ.
- Không trèo lên sản phẩm.
- Không đặt nguồn lửa (nến, thuốc lá, v.v...) lên sản phẩm hoặc trong phạm vi lân cận của nó. Không giữ vật liệu dễ cháy/nổ.
- Không chạm vào thùng xoay khi nó đang xoay.
- Mặt sau của thiết bị sẽ nóng trong quá trình vận hành. Không chạm vào mặt sau của thiết bị trong quá trình sấy hoặc sau khi quá trình sấy hoàn thành. (Dành cho model có phần làm nóng)
- Không chạm vào bề mặt bên trong lồng khi thêm vào hoặc lấy quần áo ra trong khi chương trình đang chạy. Bề mặt lồng có nhiệt độ cao.
- Không ấn các nút bằng các vật sắc như nĩa, dao, móng tay, v.v...
- Không vận hành thiết bị lỗi hoặc hư hỏng. Rút phích điện thiết bị (hoặc ngắt kết nối cầu chì) và gọi cho dịch vụ được ủy quyền.
• Rút phích điện thiết bị khi không sử dụng.
- Không đặt máy sấy dưới mưa hoặc ở nơi quá ướt.

1.7 Chú ý bảo trì và vệ sinh an toàn
- Không rửa thiết bị bằng cách xịt hoặc đổ nước lên trên. Không sử dụng máy vệ sinh bằng áp lực, máy vệ sinh bằng hơi hoặc súng áp lực để vệ sinh sản phẩm.
- Không sử dụng các công cụ sắc hoặc có tính mài mòn để vệ sinh thiết bị.
- Không sử dụng các vật liệu như chất làm sạch trong hộ gia đình, xà phòng, chất tẩy rửa, khí ga, xăng dầu, cồn, sáp, v.v... để vệ sinh thiết bị.
- Bộ lọc sợi vải cần được vệ sinh đều đặn. Sau mỗi chu trình sấy, hãy vệ sinh bộ lọc sợi vải và bề mặt bên trong của cửa nạp.
- Vệ sinh sợi vải tích tụ trên rìa của bộ phận bay hơi phía sau ngăn bộ lọc bằng máy hút bụi. Bạn có thể vệ sinh bằng tay nếu có đeo găng chống trầy xước. Không có găng vệ sinh bằng tay tràn. Rìa bộ phận bay hơi có thể làm tổn hại cho tay bạn. (Dành cho các thiết bị có bơm nhiệt)
- Do có rủi ro cháy nổ, không sử dụng các dung dịch, vật liệu vệ sinh, miếng chủi rửa bằng kim loại hoặc các vật liệu và công cụ tương tự để vệ sinh các cảm biến.
- Hãy vệ sinh ống hơi. (dành cho model có ống hơi)
- Không uống nước ngưng tụ.

1.8 Chú ý an toàn chiếu sáng
- Liên hệ với dịch vụ được ủy quyền khi bạn cần thay LED/bóng đèn cho chiếu sáng (đối với thiết bị có chiếu sáng).
2 Hưởng dẫn về môi trường
2.1 Tuần thủ quy định WEEE và vứt bỏ rác

Sản phẩm này không chứa các vật liệu nguy hiểm và bị cấm trong “Quy định về kiểm soát rác thải từ thiết bị điện và điện tử” do Bộ Môi trường và Đô thị hóa của Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ ban hành. Tuân thủ quy định WEEE. Sản phẩm này được sản xuất từ các bộ phận và vật liệu chất lượng cao có thể tái chế và tái sử dụng. Do đó, không vứt bổ thiết bị này với rác thải sinh hoạt khác khi hết vòng đời thiết bị. Đưa thiết bị tới địa
điểm thu hồi dành cho thiết bị điện và điện tử. Bạn có thể hỏi chính quyền địa phương để biết điểm thu hồi. Bạn có thể giúp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên bằng cách đưa thiết bị đã qua sử dụng tới nơi thu hồi để tái chế.
| Ngoài ra R290 cũng là chất làm lạnh dễ cháy. Do đó, hãy đảm bảo rằng hệ thống và các đường ống không bị hư hồng trong quá trình vận hành và vận chuyển.Đế sản phẩm tránh xa các nguồn nhiệt nóng, nếu không thiết bị có thể bắt lửa nếu bị hư hồng.Không vứt bỏ thiết bị bằng cách ném vào lửa. |
2.2 Thông tin về bao bì đóng gói
Bao bì đóng gói thiết bị được làm từ vật liệu có thể tái chế, theo Luật pháp quốc gia. Không vứt bờ rác bao bì đóng gói cùng với rác thải sinh hoạt hoặc các loại rác thải khác, hãy đưa chúng toi nơi thu gom bao bì được chính quyền địa phương quy định.
2.3 Tuân thủ tiêu chuẩn và thông tin kiểm nghiệm / tuyên bố tuân thủ tiêu chuẩn châu Âu
| CE | Các giai đoạn phát triển, sản xuất và bán thiết bị này được thực hiện tuân theo các nguyên tắc an toàn có trong tất cả các hướng dẫn liên quan của Liên minh châu Âu. |
| Dải tần : 2.400 – 2.484 GHz | |
| Điện năng truyền tối đa : < 100mW | |
| Tuyên bố tuân thủ CEArcelik A.S. theo đây tuyên bố rằng thiết bị này tuân thủ Chỉ thị 2014/53/EU. Toàn văntuyên bố tuân thủ chỉ thị của Liên minh Châu Âu có tại địa chỉ internet sau: – Sản phẩm, từ:support.beko.com | |
3 Máy sấy của bạn
3.1 Thông số kỹ thuật
VI
| Chiều cao (tối thiểu/tối đa) 84,6 cm / | 86,6 cm* |
| Chiều rộng 59,8 cm | |
| Chiều sâu 60,5 cm | |
| Công suất (tối đa) 10 kg** | |
| Khối lượng tịnh (± %10) 44 kg | |
| Điện áp | Xem nhân***Công suất đầu và |
| Mã sản phẩm |
* Chiều cao tối thiểu: Chiều cao với kê có thể điều chỉnh ở vị trí đóng. Chiều cao tối đa: Chiều cao với kê có thể điều chỉnh ở vị trí mở tối đa. ** Trọng lượng quần áo khô trước khi giặt. *** Bằng thông tin ở phía dưới cửa trên máy sấy.
![]() | Để tăng chất lượng máy sấy, thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không có thông báo trước. Các hình trong hướng dẫn này giãn đồ và cso thể không khớp hoàn toàn với thiết bị. Các giá trị đi kèm máy sấy hoặc tài liệu đi kèm là chỉ số trong phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn tương ứng. Các giá trị này có thể khác tùy vào điều kiện sử dụng và môi trường xung quanh. |
3.2 Tổng quan bên ngoài

- Tấm panô trên cùng
- Bảng điều khiển
- Cửa nạp
- Tay cầm tấm đỡ chân
- Lưới thông hơi
- Chân điều chỉnh được
- Tấm đỡ chân
- Bảng công suất
- Bộ lọc xơ vải
- Ngăn kéo bình chứa nước
- Dây điện
3.3 Phạm vi giao hàng
![]() | 1. Ông xả nước* | ![]() | 6. Nắp nạp nước* |
![]() | 2. Xốp dự phòng ngăn bộ lọc* | ![]() | 7. Nước tinh khiết* |
![]() | 3. Hướng dẫn sử dụng | ![]() | 8. Nhóm viên hương thơm* |
![]() | 4. Giỏ sấy* 9 | Chối* | |
![]() | 5. Hướng dẫn sử dụng giờ sấy* | ![]() | 10. Vải lọc* |
*Tùy chọn - có thể không có, tùy vào model.
4 Lắp đặt

Đọc “Hướng dẫn an toàn” trước!
Trước khi hỏi Dịch vụ ủy quyền gần nhất về lắp đặt máy sấy, hãy xem thông tin trong hướng dẫn sử dụng và bảo đảm nguồn điện và nước đã đáp ứng yêu cầu. Nếu chưa, hãy gọi cho thợ điện và thợ ống nước đủ năng lực để chuẩn các yếu tố này cho phù hợp.

Khách hàng chịu trách nhiệm chuẩn bị vị trí đặt máy sấy và nguồn điện và nước cho lắp đặt.

Hãy kiểm tra xem máy sấy có hư hồng gì không trước khi lắp đặt. Nếu máy sấy bị hư hồng, không cho lắp đặt máy. Sản phẩm hư hồng có rủi ro cho sự an toàn của bạn. Chờ 12 giờ trước khi vận hành máy sấy.
CHÚ Ý
Thiết bị có chất làm lạnh. Nếu vận hành thiết bị ngay sau khi vận tải, thiết bị có thể bị hư hỏng. Sau mỗi lần di chuyển thiết bị, cần để cho thiết bị nghĩ trong 12 giờ.
4.1 Vị trí lắp đặt đúng
- Lắp đặt máy sấy trên bề mặt bằng phẳng và chắc chấn.
- Máy sấy khá nặng. Không tự mình di chuyển máy.
- Vận hành máy sấy trong môi trường không bị bụi và có hệ thống thông khí tốt.
- Không được đặt các vật liệu như thảm, miếng gỗ và dài băng giữa thiết bị và sàn.
- Không che lưới thông gió của máy sấy.
- Gần nơi lắp đặt máy sấy không được để cửa khóa, cửa trượt hay cửa có bản lề xoay có thể cản trở việc mở cửa nạp của máy sấy.
- Khi lắp đặt máy sấy, các kết nối phải ổn định. Sau khi đặt máy sấy, hãy bảo đảm rằng mặt sau không tiếp xúc với bất kỳ phần nhô ra nào (vòi nước, ổ điện, v.v...)
- Đặt máy sấy cách mép của đồ nội thất ít nhất 1 cm.
- Máy sấy của quý vị phù hợp hoạt động trong khoảng nhiệt độ +5°C tới +35°C. Nếu hoạt động bên ngoài phạm vi này, máy có thể sẽ hoạt động không tốt và bị hư hỏng.
- Không đặt mặt sau máy sấy hướng vào tường.

Không đặt máy sấy đè lên dây điện của máy.
* Bỏ qua cảnh báo sau nếu hệ thống của thiết bị không chứa R290.

Máy sấy chứa chất làm lạnh R290.* R290 thân thiện với môi trường nhưng là chất dễ cháy.* Hãy bảo đảm rằng cửa lấy khí của máy mở và có độ thông thoáng tốt.* Không để các nguồn có tiềm năng tạo ra ngọn lửa gần máy sấy.*
4.2 Tháo bộ bảo vệ an toàn cho vận chuyển


Tháo bộ bảo vệ an toàn cho vận chuyển trước khi sử dụng thiết bị lần đầu.
4.3 Kết nối đường ống tháo nước trên sản phẩm có tính năng hơi nước
Bạn có thể tháo trực tiếp nước tích tụ thông qua ống thoát nước được cung cấp kèm theo sản phẩm thay vì định kỳ thoát nước được thu về bình nước
| CHÚ Ý | Làm theo sơ đồ dưới đây để kết nối ống thoát nước nếu máy sấy có tính năng xịt hơi nước. |

1 Kéo ống mềm phía sau máy sấy bằng tay để tháo ống khỏi vị trí kết nối hiện tại của ống. Không sử dụng bất cứ dụng cụ nào để tháo ống mềm. 2 Lắp đầu B của ống thoát nước được cung cấp theo máy với đầu ống bạn tháo từ máy sấy. 3 Lắp đầu A của ống thoát nước được cung cấp theo máy với vị trí bạn tháo ống trên máy sấy. 4 Cố định đầu C của ống xả nước trực tiếp vào đường thoát nước thải hoặc chậu rửa.
| CHÚ Ý | Ống xả nước cần được cố định ở độ cao tối đa 80 cm.Hấy bảo đảo rằng ống xả nước không bị thất nút, co rút hoặc bị ép ở đoạn giữa máy sấy và điểm xả. Không dẫn nước cần được kết nối và sẽ không bị ngắt kết nối với với vị trí của nó. Nước rò rỉ có thể gây hư hồng. Không kéo dẫn ống thoát nước. Kiểm tra xem dòng nước chảy có phù hợp. Không để đường thoát nước bị đây hoặc bị nghệ. |
| Nếu có gói phụ kiện đi kèm thiết bị, kiểm tra hướng dẫn chi tiết. |
4.4 Điều chỉnh giá kê

Điều chỉnh giá kê máy sấy qua trái hoặc phải cho tới khi giá kê cân bằng và chắc chắn.
4.5 Di chuyển máy sấy
- Tháo cạn nước trong máy sấy.
- Nếu thiết bị được kết nối qua đường xả trực tiếp, hãy tháo kết nối với ống dẫn.
![]() | Nên di chuyển máy sấy ở phương thẳng đúng. Nếu không, nghiêng qua bên phải khi nhìn từ mặt trước rời di chuyển máy sấy. Chờ 12 tiếng mới vận hành lại máy sấy. |
4.6 Cảnh báo về tiếng ồn
![]() | ||
![]() | Khi thiết bị hoạt động, tiếng ổn kim loại từ máy nén khí đôi khi xuất hiện, điều này là bình thường. | |
![]() | Khi thiết bị hoạt động, nước tích tụ được bơm vào bình chứa nước. Âm thanh máy bơm từ thiết bị trong khi vận hành là bình thường. | |
4.7 Thay thế bóng đèn chiếu sáng
Nếu máy sấy có đèn chiếu sáng lồng quay; hãy hỏi ý kiến đơn vị dịch vụ được ủy quyền để thay thế bóng đèn/LED sử dụng trong chiếu sáng máy sấy của bạn. Bóng đèn chiếu sáng trong sản phẩm này không phù hợp cho chiếu sáng hộ gia đình. Đèn này có mục đích là để đảm bảo tải quần áo an toàn vào máy sấy. Đèn sử dụng trong ứng dụng này có thể chịu được các điều kiện vật lý mạnh như nhiệt độ trên 50°C.
5 Chuẩn bị

Đọc “Hướng dẫn an toàn” trước!
5.1 Quần áo phù hợp cho sấy bằng máy sấy
| CHÚ Ý | Quần áo không an toàn cho máy sấy có thể làm hồng thiết bị và quản áo trong quá trình sấy. Làm theo hướng dẫn trên nhãn quản áo cần sấy. Chỉ sấy quản áo có dòng chữ “an toàn cho máy sấy” trên nhãn. |

5.2 Quần áo không phù hợp cho sấy bằng máy sấy
| CHÚ Ý | Không sử dụng máy sấy để sấyquần áo lót có thành phần đỗbằng kim loại. Nếu các thànhphần đỗ bằng kim loại này bị lỏngra và bung ra khởi quản áo, nócó thể làm hư hồng máy sấy.Không sử dụng máy sấy để sấyvải thêu mỏng manh, quần áo vảicotton và vải lựa được sản xuấttừ vải mỏng manh và giá trị, vảikhông thông khí và rèm vải tuyn. |
5.3 Chuẩn bị quần áo cần sấy
| CHÚ Ý | Các đồ vật như đồng xu, các bộ phận kim loại, mũi kim, đinh, đinh vít, đá v.v... có thể làm hư hỏng bộ lồng quay của thiết bị hoặc có thể gây ra các vấn đề vận hành với các chức năng của thiết bị.Do đó, hãy kiểm tra tất cả quần áo được nạp vào sản phẩm.Khi sấy quản áo có các phụ kiện kim loại như khóa kéo, hãy lộn ngược từ trong ra ngoài.Đóng khóa kéo, móc và móc gài, cải các nút của lớp ngoài, cột các thất lượng vài và thất lượng tạp đề. |
5.4 Điều cần làm để tiết kiệm năng lượng
- Sử dụng các tùy chọn vắt cao nhất có thể khi giặt quần áo. Nhờ đó, bạn có thể giảm thời gian sấy và giảm tiêu thụ điện năng. Phân loại quần áo dựa trên loại và độ dày. Sấy cùng loại quần áo với nhau. Ví dụ, khăn lau nhà bếp và vải trải bàn sấy nhanh khô hơn khăn tắm.
- Làm theo khuyến nghị trong hướng dẫn sử dụng để chọn chương trình.
- Trong quá trình sấy, không mở cửa nạp trừ khi cần thiết. Nếu buộc phải mở cửa nạp, không mở trong thời gian quá lâu.
- Không thêm quần áo ướt vào khi máy sấy đang hoạt động.
- Vệ sinh bộ lọc sợi vải trước và sau mỗi lần sấy.
- Đối với các model thiết bị sử dụng bộ ngưng tụ, hãy chắc chắn vệ sinh bộ ngưng tụ ít nhất một lần mỗi tháng hoặc sau mỗi 30 lần sấy.
- Hãy đảm bảo các bộ lọc sạch sẽ. Tham khảo chi tiết ở phần bảo trì và vệ sinh.
- Đối với các model sử dụng ống hơi, làm theo nguyên tắc đầu nối ống hơi trong hướng dẫn và vệ sinh ống hơi.
- Trong quá trình sấy, hãy bảo đảm nơi đặt máy sấy có hệ thống thông khí hợp lý.
- Đối với các model có bơm nhiệt, kiểm tra bộ ngưng tụ ít nhất một lần mỗi sáu tháng và vệ sinh nếu thấy bẩn.
- Nếu sử dụng bộ lọc thân thiện môi trường, bạn không cần vệ sinh bộ lọc sau mỗi chu trình. Khi biểu tượng thân thiện môi trường sáng trên màn hình, hãy thay tấm vải lọc.
5.5 Công suất tải đúng
| CHÚ Ý | |
![]() | Nếu quản áo trong thiết bị vượt quá công suất tải tối đa, thiết bị có thể vận hành không như thiết kế và có thể gây hư hồng lớn hoặc làm hồng thiết bị. Đối với mỗi chương trình, cần tuân theo công suất tải tối đa. |
Dưới đây là ví dụ về trọng lượng.
| Quần áo | Trọng lượng xấp xỉ (g)* | Quần áo | Trọng lượng xấp xỉ (g)* |
| Bộ đồ giường cotton (kích thước giường đôi) | 1500 | Quần áo cotton | 500 |
| Bộ đồ giường (kích thước giường đơn) | 1000 Quản áo 350 | ||
| Tấm trải giường (kích thước giường đôi) | 500 Vải denim 700 | ||
| Tấm trải giường (kích thước giường đơn) | 350 | Khăn mùi soa (10 chiếc) | 100 |
| Tấm trải bàn lớn | 700 Áo phông 125 | ||
| Tấm trải bàn nhỏ | 250 Áo blouse 150 | ||
| Khăn ăn uống trà | 100 | Áo sơ-mi cotton | 300 |
| Khăn tắm 700 | Áo sơ-mi 200 | ||
| Khăn tay 350 |
*Trọng lượng quần áo khô trước khi giặt.
6 Vận hành sản phẩm
6.1 Bảng điều khiển

- Nút chọn Bật/Tắt/Chương trình.
- Nút Bắt đầu / Tạm dừng.
- Nút điều khiển từ xa.
- Nút chọn thời gian kết thúc.
- Nút chọn hơi nước.
- Nút chọn nhiệt độ thấp và chương trình thời gian.
- Nút chọn cảnh báo âm thanh và khóa trẻ em.
- Nút chọn chống nhăn / Nút đèn lồng quay.
- Nút chọn độ khô.
6.2 Biểu tượng

6.3. Chuẩn bị máy sấy
- Cắm điện máy sấy.
- Mở cửa nạp.
- Bỏ quần áo vào trong máy sấy không quá chất.
- Đầy và đóng cửa nạp.
| CHÚ Ý | |
| Hãy bảo đảm quấn áo không bị kẹt ở cửa nạp. Không đóng cửa nạp quá mạnh. | |
- Chọn chương trình mong muốn bằng cách sử dụng nút chọn Bật/Tắt/Chương trình, máy sẽ bật.
| Chọn chương trình đó sử dụng nút chọn Bật/Tắt/Chương trình không có nghĩa là chương trình đã bắt đầu. float nút Bất đầu / Chờ để bắt đầu chương trình. |
6.4 Chọn chương trình và biểu đồ tiêu thụ điện
| VI | |||||
| Bảng chu trình có chức năng hơi nước | |||||
| Chương trình Mô tả chương trình | Công suất (kg) | Tốc độ quay trong máy giặt (vòng/phút) | Thời gian sấy (phút) | Thời gian sấy bằng hơi nước | |
| Mặc được ngay* | Là chu trình nhằm tới giảm độ nhãn trên áo sơ mi và áo phỏng sử dụng chức năng hơi nước. Chu trình này thường giúp loại bỏ sự cần thiết phải là áo sơ mi thường phục sau khi sấy. Tủy vào cách đệt và độ dày của sản phẩm cần sấy, tỷ lệ giảm nhận có thể khác nhau. Chu chính này được khuyến dùng kết hợp với những loại quản áo tương tự. | 1,5 (6 mảnh) | 800 - 90 | ||
| 1 (3 mảnh) | 800 - 70 | ||||
| 0,3 (1 miếng) | 800 - 50 | ||||
| Hơi nước | Làm mới quản áo bằng chức năng hơi nước và loại bỏ những mùi không mong muốn. Chỉ sử dụng với quản áo khô. | 1,5 (6 mảnh) | - 35 | ||
| 1 (3 mảnh) | - 31 | ||||
| 0,3 (1 miếng) | - 23 | ||||
| Đồ hỗn hợp / hàng ngày | Sử dụng chương trình này để sấy đồ bằng vải tổng hợp và cotton không màu cùng nhau. Quần áo thể dục thể thao có thể được sấy bằng chương trình này. | 4 1000 | 115 120 | ||
| Vải jeans | Bạn có thể sấy quần, váy, áo sơ mi hoặc áo khoác chất denim trong chương trình này. | 4 1200 | 130 135 | ||
| Đồ Cotton | Bạn có thể làm khô vải cotton chịu nhiệt theo chu trình này. Chế độ sấy phù hợp với độ dày của quản áo cần sấy và mức độ khô mong muốn sẽ được chọn. | 10 1000 | 250 255 | ||
| Cotton tiết kiệm | Vải cotton một lớp thông thường được sấy ở chế độ tiết kiệm nhất có thể. | 10 1000 | 239 244 | ||
| Vải tổng hợp | Sử dụng chu trình này để sấy tất cả các loại vải tổng hợp. Chế độ sấy phù hợp cho mức độ khô mong muốn sẽ được chọn. | 4 800 | 70 | 75 | |
| Bảng chu trình không có chức năng hơi nước | |||||
| Sấy đề ủi với cotton | Vải cotton một lớp thông thường được sấy còn hơi ẩm để chuẩn bị sẵn sàng cho bước là. | 10 1000 | 179- | ||
| Đồ len | Đó là chương trình giúp sấy các sản phẩm đã giặt để tăng độ vệ sinh (quần áo em bé, đồ lót, khăn. v.v.). Vải sẽ đạt độ vệ sinh cao nhờ tác dụng của nhiệt. | 1,5 600 | 148 - | ||
| Ban đêm | Trong chương trình này, mức tiếng ồn phát ra môi trường sẽ thấp nhất. Với chương trình này, bạn có thể sấy quản áo bằng cotton hoặc vài tổng hợp một cách im lặng. | 10 1000 | 240 - | ||
| Chăn lông/chăn bông | Bạn có thể sấy vải dệt lông hoặc đệt sợi có nhãn sấy máy như một phần đồ sấy. Bạn có thể sấy chăn, gối hoặc áo khoác gắp đôi như một phần đồ sấy. Sấy quần áo của bạn như áo khoác và áo khoác ngắn từ trong ra ngoài. | - 800 | 165 - | ||
| Chương trình hẹn giờ | Bạn có thể chọn các chương trình thời gian từ 10 tới 160 phút để đạt được mức sấy mong muốn ở nhiệt độ thấp. Trong chương trình này, hoạt động của máy sấy kéo dài trong thời gian cải đặt, không phụ thuộc vào độ khô của đồ. | ---- | |||
| Làm mới diệt khuẩn | Bạn có thể sử dụng chương trình này cho quản áo khô và đồ giặt để tăng độ vệ sinh mà không cần giặt. Vải khô sẽ đạt độ vệ sinh cao nhỏ tác dụng của nhiệt. | 1,5 - 120 | - | ||
| Sấy diệt khuẩn | Đó là chương trình giúp sấy các sản phẩm đã giặt để tăng độ vệ sinh (quần áo em bé, đồ lót, khăn. v.v.). Vải sẽ đạt độ vệ sinh cao nhỏ tác dụng của nhiệt. | 5 800 | 200 - | ||
| Sấy siêu nhanh | Sử dụng chương trình này để có được 2 áo sơ mi sẵn sàng mang đi ủi. | 0,5 1200 | 30 - | ||
| Chương trình tải xuống | |||||
| Bộ đồ giường | Sử dụng để sấy bộ đồ giường vải cotton và tổng hợp. Có thể sấy lên tới 2 bộ đồ giường đôi | 2 1000 | 135 - | ||
| Đồ lót | Chức năng này giúp sấy khô bảo đảm vệ sinh cho đồ lót của bạn bằng nhiệt độ cao. | 2 1000 | 70 - | ||
| Đồ mặc ngoài trời/Đồ thể thao | Sử dụng để sấy quản áo bằng chất liệu tổng hợp, cotton hoặc vải hỗn hợp hoặc các sản phẩm chống nước như áo khoác chức năng, áo mưa, v.v. Lợn từ trong ra ngoài trước khi sấy. | 2 1000 | 135 - | ||
| Thời trang | Cho phép sấy an toàn cho áo thun, áo blouse và áo sơ mi mà trong hướng dẫn giặt của chúng có nội dung "sấy được". | 2 1000 | 125 - | ||
| Khăn | Sấy các loại khăn như khăn bếp, khăn tắm và khăn lau tay. | 5 1000 | 175 - | ||
| Giá trị tiêu thụ năng lượng | |||||
| Chương trình | Công suất (kg) | Tốc độ quay trong máy giặt (vòng/phút) | Khoảng độ ẩm còn lại | Giá trị tiêu thụ năng lượng kWh | |
| Cotton tiết kiệm * 10 1000 | 60% 2,45 | ||||
| Sấy để ủi với cotton 10 1000 | 60% 2,20 | ||||
| Sấy để cất với vải tổng hợp | 4 800 40% 0,70 | ||||
![]() | “Chương trình sấy cotton tiết kiệm” được sử dụng ở mức tải đầy và một phần là chương trình sấy tiêu chuẩn ghi trong nhãn và bảng thông tin, chương trình này phù hợp để sấy đồ cotton ướt thông thường và đó là chương trình hiệu quả nhất về mặt tiêu thụ năng lượng cho cotton. | ||||
![]() | “Nếu bạn thường xuyên sấy vải Cotton ở lượng tải tốt đa 10 kg, chúng tôi khuyến nghị nói ống thoát nước để tránh trường hợp máy sấy dùng ở chữa chu trình để xà nước trong thùng” (xem Phần “Kết nối với ống thoát nước”) | ||||
| *Khả năng làm áo sơ mi 100% cotton, 100% polyeste, 100% vitco và hỗn hợp 56% cotton - 44% polyeste sang trạng thái có thể mặc (hiệu quả giảm nhận) của chu trình Sản sàng mặc đã được Viện Thử nghiệm Vải Độc lập tại Châu Âu. Có thể là cổ, tay áo hoặc cánh tay áo nếu muốn. | |||||
** : Chương trình tiêu chuẩn Nhãn Năng lượng EN 61121. Các giá trị trong bảng được xác định theo tiêu chuẩn EN 61121. Giá trị tiêu thụ có thể khác với các giá trị trên biểu đồ tùy vào loại quần áo, tốc độ vắt, điều kiện môi trường và mức điện áp.

Allergy UK là nhãn hiệu đăng ký của Quỹ Dị ứng Anh Quốc. Dấu phê duyệt được tạo để hướng dẫn những người xin lời khuyên rằng thiết bị giảm đáng kể số chất gây dị ứng ở môi trường những người bị dị ứng có mặt hoặc thiết bị giới hạn/giảm/loại bỏ các chất gây dị ứng. Mục đích là để cung cấp bằng chứng rằng các thiết bị đã được kiểm nghiệm và phân tích khoa học để cho ra kết quả có thể đo lường.
6.5 Các chức năng phụ
Độ khô
Nút độ khô được sử dụng để điều chỉnh độ khô mong muốn. Thời gian chương trình có thể thay đổi tùy vào lựa chọn.

Bạn chỉ có thể kích hoạt chức năng này trước khi bắt đầu chương trình.
Chống nhăn
Bạn có thể bật và tắt chức năng chống nhăn bằng cách nhấn nút chọn chống nhăn. Nếu bạn không lấy quần áo ra ngay sau khi chương trình kết thúc, bạn có thể sử dụng chức năng chống nhăn để ngăn quần áo bị nhăn.
Cảnh báo âm thanh
Máy sấy phát âm cảnh báo khi chương trình hoàn thành. Nhấn nút “Cảnh báo âm thanh” nếu bạn không muốn nhận cảnh báo âm thanh. Khi bạn ấn nút cảnh báo âm thanh, đèn sẽ tắt đi và sẽ không có âm thanh báo khi chương trình kết thúc.

Bạn có thể chọn chức năng này trước khi chương trình bắt đầu hoặc sau khi chương trình bắt đầu.
Nhiệt độ thấp
Bạn chỉ có thể kích hoạt chức năng này trước khi bắt đầu một chương trình. Bạn có thể kích hoạt chức năng này nếu bạn muốn sấy quần áo ở nhiệt độ thấp hơn. Thời lượng chương trình sẽ dài hơn sau khi được kích hoạt.
Thời gian kết thúc
Bạn có thể trì hoãn thời gian kết thúc chương trình lên tới 24 giờ với chức năng thời gian kết thúc.
- Mở cửa nạp và bổ quần áo vào.
- Chọn chương trình sấy.
- Nhấn nút Thời gian kết thúc và đặt thời gian kết thúc mong muốn. Đèn LED thời gian kết thúc sẽ sáng. (Khi nhấn giữ nút, thời gian kết thúc sẽ tăng lên liên tục).
- Nhấn nút Bắt đầu / Chờ. Quá trình đếm ngược thời gian kết thúc bắt đầu. Dấu “:” ở giữa thời gian trì hoãn được hiển thị sẽ nháy.

Bạn có thể thêm hoặc bớt quần áo trong khoảng thời gian tới khi kết thúc. Thời gian được hiển thị là tổng của thời gian sấy bình thường và thời gian kết thúc. Đèn LED thời gian kết thúc sẽ tắt khi thời gian đếm ngược kết thúc, quá trình sấy bắt đầu và đèn LED sấy sẽ sáng.
Thay đổi thời gian kết thúc
Nếu bạn muốn thay đổi thời lượng trong quá trình đếm ngược:
Tạm dừng chương trình và xoay nút Bật/Tắt/Chọn chương trình và hủy chương trình. Chọn chương trình mong muốn và lặp lại quy trình chọn Thời gian kết thúc.
Hủy chức năng thời gian kết thúc Nếu bạn muốn hủy đếm ngược thời gian kết thúc và bắt đầu chương trình ngay lập tức: Tạm dừng chương trình và xoay nút Bật/Tắt/Chọn chương trình để hủy chương trình. Chọn chương trình mong muốn và ấn nút "Bắt đầu/Tạm dừng".
Đèn lồng quay
Bạn có thể bật và tắt đèn lồng quay bằng cách ấn nút này. Đèn sáng khi nút được ấn và tắt sau một khoảng thời gian nhất định.
6.6 Dấu hiệu cảnh báo

Đèn cảnh báo có thể khác nhau tùy vào model máy sấy của bạn.
Làm sạch bộ lọc
Khi chương trình hoàn thành, dấu hiệu cảnh báo cho quá trình làm sạch bộ lọc sẽ bật.
Bình chứa nước
Nếu bình chứa nước đầy khi chương trình tiếp tục, dấu hiệu cảnh báo bắt đầu nhấp nháy và máy chuyển sang chế độ chờ. Trong trường hợp này, xả bình chứa nước và chạy chương trình bằng cách ấn nút Bắt đầu / Chờ. Dấu hiệu cảnh báo tắt và chương trình tiếp tục.
Vệ sinh khay bộ lọc/bộ trao đổi nhiệt
Biểu tượng cảnh báo nhấp nháy định kỳ để nhắc nhở rằng khay bộ lọc cần được vệ sinh.
6.7 Khởi chạy chương trình
Ấn nút Bắt đầu / Chờ để chạy chương trình. Đèn báo Bắt đầu/Chờ và Đang sấy sẽ sáng để biểu thị chương trình đã bắt đầu.
6.8 Khóa an toàn trẻ em
Máy sấy có chức năng khóa an toàn trẻ em ngăn chương trình không bị gián đoạn khi các nút được ấn trong thời gian chương trình đang chạy. Khi Khóa trẻ em được kích hoạt, tất cả các nút trên bảng điều khiển ngoại trừ nút Bật/Tắt/Chọn chương trình đều được vô hiệu hóa.
Ấn nút Cảnh báo âm thanh trong 3 giây để kích hoạt khóa trẻ em.
Khóa an toàn trẻ em phải được hủy kích hoạt mới có thể bắt đầu chương trình mới sau khi chương trình hiện tại kết thúc hoặc mới có thể can thiệp vào chương trình. Để hủy kích hoạt khóa an toàn trẻ em, ấn và giữ đồng thời các nút đó trong 3 giây.

Khi khóa an toàn trẻ em được kích hoạt, đèn cảnh báo khóa an toàn trẻ em trên màn hình sẽ bật.
Khi khóa trẻ em đang hoạt động:
Máy sấy chạy hoặc ở trạng thái chờ, các biểu tượng báo hiệu sẽ không thay đổi khi thay đổi vị trí của nút chọn chương trình.

Khi máy sấy hoạt động và khóa trẻ em đang kích hoạt, nếu nút chọn chương trình được xoay, bạn sẽ nghe thấy hai tiếng bíp. Nếu khóa trẻ em được hủy kích hoạt trước khi nút chọn chương trình được xoay về vị trí gốc, chương trình sẽ được hủy vì nút chọn chương trình bị đổi chỗ.
6.9 Thay đổi chương trình sau khi đã bắt đầu chạy
Bạn có thể thay đổi chương trình bạn đã chọn để sấy quần áo bằng chương trình khác sau khi máy sấy đã chạy.
- Ví dụ, để chọn chương trình Sấy tăng cường thay vì Độ khô ở mức là, Tạm dùng chương trình và xoay nút Bật/Tắt/Chọn chương trình để chọn chương trình Sấy tăng cường.
- Ấn nút Bắt đầu / Chờ để chạy chương trình.
Thêm vào hoặc lấy quần áo ra khi ở trạng thái chờ
Nếu bạn muốn thêm vào hoặc lấy quần áo ra khỏi máy sấy sau khi chương trình sấy bắt đầu:
- Nhấn nút Bắt đầu / Chờ để chuyển máy sấy sang trạng thái Chờ. Hoạt động sấy dừng lại.
- Mở cửa nạp khi ở trạng thái Chờ, và đóng cửa sau khi bạn lấy ra hoặc thêm quần áo vào.
- Ấn nút Bắt đầu / Chờ để chạy chương trình.

Thêm quần áo sau khi hoạt động sấy đã bắt đầu khiến quần áo được làm khô bên trong máy sấy lẫn lộn với quần áo ướt và để lại quần áo ẩm khi kết thúc hoạt động. Thêm vào hoặc lấy quần áo ra trong khi sấy có thể lặp lại với số lần tùy thích. Nhưng việc này sẽ làm gián đoạn hoạt động sấy, và do đó tăng thời lượng chương trình và tiêu hao nhiên liệu. Vì vậy, sẽ có lợi hơn nếu bỏ quần áo vào trước khi chương trình bắt đầu. Nếu một chương trình mới được chọn bằng cách xoay nút chọn chương trình khi máy sấy ở chế độ chờ, chương trình đang chạy sẽ bị hủy.

Không chạm vào bề mặt bên trong lòng khi thêm vào hoặc lấy quần áo ra trong khi chương trình đang chạy. Bề mặt lòng có nhiệt độ cao.
6.10 Hủy chương trình
Nếu bạn muốn hủy chương trình và hủy hoạt động sấy vì bất kỳ lý do gì sau khi máy sấy đã chạy, Tạm dùng chương trình và xoay nút Bật/Tắt/Chọn chương trình, chương trình sẽ được hủy.
| Bên trong máy sấy sẽ rất nóng khi bạn hủy chương trình khi máy đang hoạt động, vì vậy hãy chạy chương trình làm mới để làm người máy. |
6.11 Kết thúc chương trình
Khi chương trình kết thúc, đèn LED Kết thúc/Chống nhăn và Cảnh báo làm sạch bộ lọc sợi vải trên đèn báo tiếp nối chương trình sẽ bật.
Cửa nạp có thể được mở và máy sấy sẵn sàng cho lần chạy khác.
Xoay nút Bật/Tắt/Chọn chương trình sang vị trí Bật/Tắt để tắt máy sấy.
| Nếu chế độ Chống nhận đang hoạt động và quản áo không được lấy ra sau khi trường chỉnh hoàn tất, chức năng chống nhân kích hoạt trong 2 giờ để ngăn quản áo bên trong máy bị nhân. Chương trình đảo quản áo mỗi 10 phút để chống nhận. |
6.12 Tính năng mùi hương
Nếu máy sấy có tính năng mùi hương, đọc hướng dẫn ProScent để sử dụng tính năng này.
6.13 Mô tả chung về các chương trình hơi nước
Các chu trình hơi nước
Bạn có thể sử dụng chức năng hơi nước trong các chu trình được đánh dấu màu xanh lam ở bảng điều khiển trên máy của bạn. Cần dùng máy sấy để sấy nhóm quần áo theo loại và độ dày khi bạn sử dụng một chu trình có chức năng hơi nước đang hoạt động. Không sấy vải lông cừu, da hoặc quần áo có các bộ phận kim loại trong chu trình này. Tiếng ồn có thể sẽ lớn hơn trong quá trình tạo hơi nước trong các chu trình hơi nước. Tùy vào loại, số lượng quần áo giặt và chu trình được chọn, kết quả của các quá trình giảm nhăn và giảm mùi có thể khác nhau. Khi chu trình hơi nước kết thúc, quần áo giặt cần được lấy ra khỏi máy và treo lên giàn phơi.
Chuẩn bị máy
Thùng hơi nước phải được nạp trước khi sử dụng chu trình có chức năng hơi nước. Do đó, khi sử dụng máy lần đầu, bắt buộc phải sấy quần áo bằng chu trình có chức năng hơi nước hoạt động hoặc một chu trình có chức năng hơi nước không được kích hoạt.
Cách kích hoạt chu trình hơi nước:
Khi bạn bật máy và xoay nút chu trình tới các chu trình “Sẵn sàng mặc” hoặc “Làm mới bằng hơi nước”, đèn báo như ở hình bên dưới sẽ bật.

Biểu tượng này báo rằng bạn có thể chạy chu trình sấy với mức tải tối đa là 1,5 kg (6 chiếc). Để có thể sấy 1 hoặc 3 chiếc quần áo, bạn cần nhấn tùy chọn “Hơi nước” trên màn hình để thực hiện điều chỉnh bắt buộc trong cài đặt mức tải.

3 mảnh 1 miếng Khi bạn đã thực hiện các điều chỉnh bắt buộc, bạn có thể bắt đầu chu trình bằng cách ấn nút Bắt đầu/Dừng.
Bạn sẽ cần nhấn tùy chọn “Hơi nước” trên màn hình để có thể kích hoạt chức năng hơi nước trong các chu trình Hỗn hợp, Jean, Cotton, Cotton tiết kiệm và Tổng hợp. Khi bạn nhấn nút này, chức năng hơi nước sẽ được kích hoạt, biểu tượng bên dưới sẽ hiển thị và thời lượng chu trình sẽ thay đổi.
Bạn có thể bắt đầu chu trình bằng cách ấn nút Bắt đầu/Dừng khi bạn thấy biểu tượng được hiển thị và chức năng hơi nước được kích hoạt.
| Nếu thùng hơi nước cạn, biểu tượng hiển thị bên dưới sẽ nhập nháy. Để tạp bình chứa, bắt buộc phải sấy quản áo trong chu trình có chức năng hơi nước đang không hoạt động. |

6.14 Chức năng HomeWhiz
Đầu tiên, bạn cần cài đặt ứng dụng HomeWhiz trên điện thoại.
Thông tin chi tiết về ứng dụng HomeWhiz có tại https://www.homewhiz.com/
Bật Bluetooth trên điện thoại.
Chuyển nút chọn chương trình sang chế độ Tắt.
Ấn đồng thời các nút Độ Khô và Điều khiển từ xa trong 3 giây. 3-2-1 xuất hiện trên màn hình trong thời gian này. Sau đó hình bên dưới xuất hiện trên màn hình.

Chọn model sản phẩm để thêm từ ứng dụng Thiết bị -> Thêm thiết bị -> Vệ sinh thiết bị -> Máy sấy
Thêm mã hàng hóa của thiết bị bằng cách chọn Wifi và Bluetooth.
Các mạng Wifi xung quanh xuất hiện trên màn hình sau khi chọn bắt đầu thêm, chọn mạng để thêm và nhập mật khẩu mạng. Màn hình thiết bị đóng sau khi hoàn thành lắp đặt và ứng dụng sẽ yêu cầu chọn phòng nơi thiết bị sẽ được thêm vào.
Sử dụng kết nối từ xa:
Chuyển thiết bị sang chế độ chương trình Tài xuống, hãy để ý rằng biểu tượng Wifi sẽ sáng nếu Wifi được bật trên thiết bị.
Nếu Wifi tắt và biểu tượng Wifi không sáng lên, nhấn phím điều khiển từ xa trong 3 giây để bật Wifi.
Ấn phím điều khiển từ xa để cho phép điều khiển từ xa thiết bị khi Wifi được bật.

Thiết bị có thể điều khiển từ xa bằng cách vào ứng dụng homewhiz khi điều khiển từ xa đang kích hoạt.
Thông tin chi tiết về ứng dụng homewhiz có tại https://www.homewhiz.com/
Xóa thiết bị khỏi mạng:
Khi nút độ trễ thời gian và Wifi được nhấn trong 5 giây khi thiết bị đang bật, thiết bị sẽ đếm ngược từ 5 trên màn hình và khi nghe thấy tiếng bíp, thiết bị đã được xóa khỏi mạng và Wifi đã tắt.

Tính năng điều khiển từ xa sẽ bị hủy khi cửa mở.
Tính năng điều khiển từ xa sẽ bị hủy khi xoay nút chương trình.
Wifi đang hoạt động và đã có kết nối mạng nếu biểu tượng Wifi sáng liên tục.
Wifi đang hoạt động và đang cố gắng kết nối mạng nếu biểu tượng Wifi nhấp nháy liên tục.
Bạn không thể kết nối thiết bị trừ khi biểu tượng này sáng liên tục. Việc kết nối với thiết bị sẽ được phép nếu biểu tượng điều khiển từ xa đang hoạt động và biểu tượng Wifi sáng liên tục.
Tải ứng dụng Homewhiz
Bạn có thể tải ứng dụng Homewhiz từ cửa hàng ứng dụng trên thiết bị của bạn. Bạn có thể sử dụng mã QR dưới đây để truy cập các ứng dụng nhanh hơn.

Cửa hàng ứng dụng Apple cho thiết bị chạy hệ điều hành iOS

Cửa hàng ứng dụng Google cho thiết bị chạy hệ điều hành Android
7 Bảo trì và vệ sinh

Đọc "Hướng dẫn an toàn" trước!
7.1 Bộ lọc xơ vải (bộ lọc bên trong và bên ngoài) / Vệ sinh bề mặt bên trong của cửa nạp
Tóc và xơ vải từ quần áo trong quá trình sấy được lọc bởi bộ lọc xơ vải.

Sau mỗi chu trình sấy, hãy vệ sinh bộ lọc sợi vải và bề mặt bên trong của cửa nạp.
CHÚ Ý
Máy sấy của bạn có 2 bộ lọc xơ vải, bộ lọc này được đặt trong bộ lọc kia. Không vận hành thiết bị mà không có bộ lọc xơ vải.
Để vệ sinh bộ lọc sợi vải.
- Mở cửa nạp.
- Giữ phần đầu tiên (bộ lọc bên trong) của hai bộ lọc xơ vải và tháo nó ra bằng cách kéo hướng lên.

- Tháo phần thứ hai (bộ lọc ngoài) bằng cách kéo hướng lên.

Hãy bảo đảm rằng tóc, sợi vải, cuộn sợi bông không rơi vào khe lắp đặt các bộ lọc.
- Mở cả hai bộ lọc xơ vải (bên ngoài và bên trong) và loại bỏ sợi vải trên bộ chuyển hướng gió bằng tay hoặc bằng bàn chải. Bạn có thể vệ sinh tóc trong các bộ lọc bằng máy hút bụi.

- Vệ sinh cả hai bộ lọc dưới vòi nước chảy ngược hướng tích tụ sợi vải hoặc dùng bàn chải mềm. Làm khô bộ lọc trước khi đặt lại vị trí cũ.

- Lồng hai bộ lọc xơ vải vào nhau và đặt trở lại vị trí cũ.

- Vệ sinh mặt bên trong của cửa nạp và miếng đệm bằng vải ẩm mềm hoặc bàn chải trên bộ chuyển hướng gió.

7.2 Vệ sinh cảm biến
Máy sấy có cảm biến độ ẩm để phát hiện xem vải đã khô chưa.
Để vệ sinh các cảm biến:
Mở cửa nạp máy sấy.
Nếu thiết bị trở nên nóng do hoạt động sấy, hãy chờ cho tới khi nó nguội.
Lau bề mặt kim loại của cảm biến bằng vải mềm làm ướt bằng giấm và làm khô cảm biến.
| Vệ sinh bề mặt kim loại của cảm biến 4 lần một năm. Không sử dụng các công cụ kim loại khi vệ sinh bề mặt kim loại của các cảm biến. |
| Do có rủi ro cháy nổ, không sử dụng các dung dịch, vật liệu vệ sinh hoặc các công cụ tương tự để vệ sinh các cảm biến. |

7.3 Tháo nước cho bình chứa nước
Trong quá trình sấy, hơi nước được lấy ra từ quần áo và ngưng tụ thành nước. Sau đó nước tích tụ trong bình nước. Tháo hết nước từ bình chứa nước sau mỗi lần sấy.
![]() | Nước ngưng tụ không uống được! Không bao giờ tháo nước bình chứa nước khi chương trình đang chạy! |
Nếu bạn không tháo hết nước từ bình chứa nước, trong các lần sấy tiếp theo, máy sấy sẽ dừng hoạt động do bình nước đầy và biểu tượng cảnh báo bình nước sẽ nhấp nháy.
Trong trường hợp này, xả bình chứa nước và để tiếp tục hoạt động sấy, nhấn nút Bắt đầu / Chờ.
Để tháo nước cho bình chứa nước:
Kéo bình chứa nước ra khỏi ngăn chứa một cách cẩn thận.
Đổ nước trong bình chứa đi.

Nếu có xơ vải tích tụ trong phễu của bình chứa nước, làm sạch bằng dòng nước chảy. Đặt bình chứa nước trở lại vị trí.

Nếu sử dụng tùy chọn xả trực tiếp, không cần tháo nước của bình chứa nước.
7.4 Vệ sinh bộ ngưng tụ
Tóc và sợi vải không được bộ lọc xơ vải thu lại sẽ tích tụ trên bề mặt kim loại của bộ ngưng tụ phía sau bộ chuyển hướng gió. Những sợi vải này cần được làm sạch thường xuyên.
Nếu biểu tượng làm sạch bộ ngưng tụ nhấp nháy, hãy kiểm tra bề mặt kim loại. Nếu có sợi vải, hãy làm sạch nó. Mỗi tháng cần kiểm tra ít nhất một lần, mỗi 6 tháng.

Mở tấm đỡ chân bằng cách kéo nút.

Di chuyển then cài để mở nắp bộ chuyển hướng gió.

Kéo bàn chải qua trái để loại bỏ nó. Bạn có thể sử dụng bàn chải vệ sinh để vệ sinh bộ lọc, bề mặt kim loại ngưng tụ và sợi vải tích tụ trên cửa.

Bàn chải vệ sinh có trong túi đựng tài liệu hướng dẫn của thiết bị. Lấy bàn chải từ túi tài liệu hướng dẫn và cất vào vị trí của nó trên bộ chuyển hướng gió.

Vệ sinh sợi vải trên bề mặt kim loại của bộ ngưng tụ bằng miếng vải ẩm hoặc bàn chải trên bộ chuyển hướng gió theo hướng lên và xuống. Không vệ sinh theo hướng trái và phải vì nó sẽ làm hỏng các tấm kim loại của bộ ngưng tụ. Bạn có thể sử dụng máy hút bụi và một chiếc bàn chải để vệ sinh. Nếu máy hút bụi không có bàn chải, không nên dùng máy này để vệ sinh bộ ngưng tụ.

Sau khi vệ sinh bộ lọc, cửa và bộ ngưng tụ, kéo chồi qua bên phải và khóa nó ở vị trí của nó.

Sau khi quá trình vệ sinh hoàn thành, đặt nắp đậy bộ chuyển hướng gió vào vị trí của nó, di chuyển các chốt để đóng nó và đóng tấm đỡ.

Bạn có thể vệ sinh bằng tay nếu có đeo găng chống trầy xước. Không có găng vệ sinh bằng tay trần. Rìa bộ ngưng tụ có thể làm tổn hại cho tay bạn. Vệ sinh từ trái qua phải có thể làm hỏng rìa bộ ngưng tụ. Điều này có thể dẫn tới các vấn đề sấy.

| Khi đã tháo nắp đay bộ chuyểnhướng gió, nước xuất hiện ởphàn nhựa trước bộ ngungtụ là việc bình thường. |


| CHÚ Ý | Không sử dụng vật liệu gâymài mòn hoặc bùi nhùi kimloại để vệ sinh lồng quay. |

Để tránh rủi ro điện giật, vui lòng đảm bảo cắm phích cắm của thiết bị vào ổ cắm phù hợp (kiểu E hoặc kiểu F), có nối đất.

| Hoạt động sấy diễn ra quá lâu. |
| Các lỗ bộ lọc sợi vải (bộ lọc trong và ngoài) có thể bị tắc. >>> Rửa các bộ lọc sợi vải bằng nước ẩm và làm khô.Mặt trước bộ ngưng tụ có thể bị tắc. >>> Vệ sinh mặt trước của bộ ngưng tụ.Lưới thông gió trước máy sấy có thể bị đóng. >>> Loại bổ bắt kỳ vật thể nào nằm trước lưới thông gió làm chặn không khí đi vào.Độ thông gió có thể không đủ vi diện tích khu vực đặt máy sấy quá nhỏ. >>> Mở cửa hoặc cửa sổ để ngăn nhiệt độ phòng tăng quá cao.Nếu có cảm biến độ ẩm.Một lớp màu vàng chanh có thể đã tích tụ trên cảm biến độ ẩm. >>> Vệ sinh cảm biến độ ẩm.Có thể máy sấy được nạp lượng quản áo quá tải. >>> Không nạp quá nhiều quản áo vào máy sấy.Quaafn nào có thể đã được vất không đủ. >>> Thực hiện tốc độ vất cao hơn ở máy giặt. |
| Quần áo vẫn ẩm sau khi sấy. |
| Có thể một chương trình không phù hợp với loại vải đã được sử dụng.>>> Kiểm tra nhãn bảo quản trên quản áo và chọn chương trình phù hợp với loại quản áo và sử dụng chương trình đặt thời gian đề bổ sung.Các lỗ bộ lọc sợi vải (bộ lọc trong và ngoài) có thể bị tắc. >>> Rửa các bộ lọc bằng nước ẩm và làm khô.Mặt trước bộ ngưng tụ có thể bị tắc. >>> Vệ sinh mặt trước của bộ ngưng tụ.Có thể máy sấy được nạp lượng quản áo quá tải. >>> Không nạp quá nhiều quản áo vào máy sấy.Quaafn nào có thể đã được vất không đủ. >>> Thực hiện tốc độ vất cao hơn ở máy giặt. |
| Máy sấy không xoay hoặc không thể khởi động chương trình. Máy sấy không xoay sau khi đã cải đặt chương trình. |
| Có thể phích cấm điện đã bung ra. >>> Hây bảo đảm dây nguồn điện đã được cấm vào ở cấm.Cửa nạp có thể đang mở. >>> Hây bảo đảm cửa nạp đã đóng đúng cách.Không thể đặt chương trình hoặc nút Bắt đầu / Tạm ngưng không thể ấn được. >>> Kiểm tra xem chương trình đã được đặt chưa và nó không phải đang ở vị trí Tạm ngưng.Có thể khóa trẻ em đã được kích hoạt. >>> Tất khóa trẻ em. |
| Chương trình được hủy trước không có lý do. |
| Cửa nạp có thể chưa đóng hoàn toàn. >>> Hây bảo đảm cửa nạp đã đóng đúng cách.Có thể điện bị ngắt. >>> Án nút Bắt đầu / Tạm ngưng / Hủy để bắt đầu chương trình.Bình chứa nước có thể đã đầy. >>> Tháo nước cho bình chứa nước. |
| Quần áo có thể đã co rút lại, bị cứng hoặc hư hỏng. |
| Có thể một chương trình không phù hợp với loại quản áo đã được sử dụng. >>> Hây kiểm tra nhãn bảo quản trên quản áo và chọn chương trình phù hợp cho quản áo. |
| Nước chảy nhỏ giọt từ cửa nạp. |
| Sợi vải có thể đã tích tụ ở mặt trong của cửa nạp và miếng đệm của cửa nạp. >>> Vệ sinh mặt trong của cửa nạp và bề mặt miếng đệm của cửa nạp. |
| Cửa nạp tự mở. |
| Cửa nạp có thể chưa đóng hoàn toàn. >>> Đầy cửa nạp cho tới khi nghe thấy âm thanh cửa đã đóng. |
| Biểu tượng cảnh báo bình chứa nước đang bật/nhắp nháy. |
| Bình chứa nước có thể đã đầy. >>> Tháo nước cho bình chứa nước.Ông xả nước có thể đã bị cơ rút. >>> Nếu thiết bị được kết nối trực tiếp với ống dẫn nước, hãy kiểm tra ống xả nước. |
| Đèn chiếu sáng bên trong máy sấy không tất. (Trong các model có đèn) |
| Máy sấy có thể chưa được bật sử dụng nút Bật/Tát. >>> Kiểm tra xem máy sấy đã được bật chưa.Đèn có thể đang bị trực trắc. >>> Liên hệ Dịch vụ được ủy quyền đề thay đèn. |
| Biểu tượng hoặc đèn chống nhãn sáng. |
| Chế độ chống ngăn quần ao trong máy sấy bị nrăn có thể đã được kích hoạt. >>> Tất máy sấy và lấy quản áo ra. |
| Biểu tượng vệ sinh bộ lọc sợi vải sáng lên. |
| Bộ lọc sợi vải (bộ lọc trong và ngoài) có thể không sạch. >>> Rửa các bộ lọc bằng nước ẩm và làm khô.Có thể một lớp gì đó đã hình thành trên các lỗ bộ lọc sợi vải dẫn tới bị tắc. >>> Rửa các bộ lọc bằng nước ẩm và làm khô.Có thể một lớp gì đó đã làm tắc các lỗ của bộ lọc sợi vải (bộ lọc trong và ngoài).<<Rửa và sấy bộ lọc bằng nước ẩm ẩm>>Bộ lọc sợi vải có thể chưa được lắp. >>> Lắp các bộ lọc trong và ngoài vào vị trí của chúng.Vải bộ lọc thân thiện môi trường có thể chưa được lắp vào bộ phận nhựa và mặt trước của bộ ngưng tụ có thể đã bị kẹt.>>>Lắp bộ lọc thân thiện môi trường vào bộ phận nhựa và đặt vào ngăn để bộ lọc.Bộ lọc thân thiện môi trường có thể chưa được thay thế mặc dù biểu tượng cảnh báo đã sáng.“Replace your filter” (Hãy thay thế bộ lọc). |
| Một cảnh báo âm thanh phát ra từ máy sấy. |
| Bộ lọc sợi vải có thể chưa được lắp. >>> Lắp các bộ lọc trong và ngoài vào vị trí của chúng.Các bộ lọc của máy sấy có thể chưa được lắp đặt.>>> Lắp đặt bộ lọc sợi vải (bên trong và bên ngoài) hoặc bộ lọc thân thiện môi trường vào ngăn của chúng. |
| Biểu tượng cảnh báo bộ ngưng tụ đang nhập nháy. |
| Mặt trước bộ ngưng tụ có thể bị bít bồi sợi vải. >>> Vệ sinh mặt trước của bộ ngưng tụ.Bộ lọc sợi vải có thể chưa được lắp. >>> Lắp các bộ lọc trong và ngoài vào vị trí của chúng. |
| Đèn chiếu sáng bên trong máy sấy bật. (Trong các model có đèn) |
| Nếu máy sấy được cầm vào ố cấm, nút Bật/Tất được ấn và cửa mở, đèn bật lên. >>> Rút phích cắm điện của máy sấy hoặc chuyển nút Bật/Tất sang vị trí Tắt. |
| Biểu tượng wifi nhập nháy liên tục. (dành cho các model cóChức năng HomeWhiz) |
| >>> Thiết bị có thể không được kết nối với mạng không dây. Làm theo hướng dẫn để kết nối mạng.Thiết bị mà máy sấy sử dụng để kết nối mạng có thể đang bị lỗi. Hãy kiểm tra. Có thể thiết bị đang không có kết nối do vị trí thiết bị quá xa. |
| Nếu bạn thấy tin nhân “F L t” trên màn hình, vui lòng làm theo các bước sau. |
| Có thể các bộ lọc bị bằng. Vệ sinh các bộ lọc bên trong và bên ngoài hoặc thay thế bộ lọc thân thiện môi trường.Nếu bạn sử dụng bộ lọc kép, bộ lọc bên trong và ngoài, trên khu vực nắp đặt, hãy bảo đảm rằng các hai bộ lọc được lắp đặt.Nếu bạn sử dụng tính năng bộ lọc thân thiện môi trường, hãy bảo đảm rằng tâm vải lọc được lắp đặt ở bộ phận nhựa. Lắp đặt tám vải bộ lọc vào phần nhựa nếu nó chưa được lắp đặt.Lưới thông gió trước bộ ngưng tụ có thể bị bằng. Mở và kiểm tra khu vực tám đỡ chân và đảm bảo rằng nó sạch. Tham khảo phần Bảo trì và vệ sinh. |

Nếu vấn đề vẫn còn sau khi đã làm theo hướng dẫn trong phần này, liên hệ với nhà cung cấp hoặc một Dịch vụ được ủy quyền. Không được tự sửa chữa thiết bị.

Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề gì với thiết bị, bạn có thể yêu cầu thay thế bằng cách liên hệ với dịch vụ được ủy quyền gần nhất và cung cấp số kiểu máy.

















