EWF8024P5SB - Máy giặt ELECTROLUX - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí EWF8024P5SB ELECTROLUX ở định dạng PDF.
| Nhãn hiệu | Electrolux |
| Model | EWF8024P5SB |
| Loại sản phẩm | Máy giặt đứng tự do |
| Khối lượng giặt | 8 kg |
| Tốc độ vắt tối đa | 1400 vòng/phút |
| Hạng năng lượng | D |
| Kích thước (C x N x S) | 850 x 600 x 580 mm |
| Trọng lượng | Khoảng 70 kg |
| Nguồn điện | 220-240 V, 50 Hz |
| Công suất định mức | 2200 W |
| Áp lực nước | 0,5-10 bar |
| Chức năng chính | Hơn 15 chương trình bao gồm Cotton, Tổng hợp, Đồ mỏng, Len, Nhanh 20 phút, Dễ ủi, Xả & Vắt, Vệ sinh lồng giặt, v.v. |
| Màn hình hiển thị | Màn hình hiển thị kỹ thuật số LED với thời gian còn lại |
| Mở cửa | Cửa mở bên, bản lề trái |
| Độ ồn (Giặt/Vắt) | 62 dB / 78 dB |
| Mức tiêu thụ nước mỗi chu trình | 45 L (trung bình) |
| Tiêu thụ năng lượng hàng năm | 210 kWh/năm (dựa trên 220 chu kỳ) |
| Tiêu thụ nước hàng năm | 9900 L/năm |
| Chất liệu lồng giặt | Thép không gỉ |
| Khóa trẻ em | Có |
| Khởi động trễ | Lên đến 24 giờ |
| Tính năng | Tự động cân chỉnh tải, Quản lý thời gian, Hệ thống SensiCare chăm sóc vải |
| Tình trạng phụ tùng | Phụ tùng có sẵn trong 7 năm sau khi ngừng sản xuất mẫu |
| Chỉ số sửa chữa | 7.0/10 (dựa trên chỉ số sửa chữa châu Âu) |
| Chứng nhận | CE, UKCA, RoHS |
Câu hỏi thường gặp - EWF8024P5SB ELECTROLUX
Câu hỏi của người dùng về EWF8024P5SB ELECTROLUX
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy giặt ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn EWF8024P5SB - ELECTROLUX và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. EWF8024P5SB thương hiệu ELECTROLUX.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG EWF8024P5SB ELECTROLUX
Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng 40
Việc tuân thủ các hướng dẫn sử dụng trong sách hướng dẫn này là cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe và sự an toàn. Việc không tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu trong sách hướng dẫn này có thể dẫn đến thương tích cá nhân, thiệt hại về tài sản và ảnh hưởng đến khả năng khiếu nại của quý vị theo chính sách bảo hành của nhà sản xuất Electrolux được cung cấp cùng với sản phẩm của quý vị. Sản phẩm phải được sử dụng, lắp đặt và vận hành theo sách hướng dẫn này. Quý vị không thể khiếu nại chính sách bảo hành của nhà sản xuất Electrolux trong trường hợp lỗi sản phẩm của quý vị là do không tuân theo sách hướng dẫn này.
CHÚNG TÔI LUÔN NGHĨ VỀ KHÁCH HÀNG
Cảm ơn bạn đã mua sản phẩm của Electrolux. Bạn đã chọn một sản phẩm được kết tinh bởi hàng chục năm kinh nghiệm và đổi mới. Tinh tế và phong cách, sản phẩm được thiết kế dành riêng cho bạn. Vì thế, bất cứ khi nào sử dụng sản phẩm của chúng tôi, bạn cũng có thể tin rằng bạn sẽ luôn có được kết quả tốt nhất qua mỗi lần sử dụng. Chào mừng bạn đến với Electrolux.
Hãy truy cập trang web của chúng tôi để:

Được tư vấn cách sử dụng, thông tin sản phẩm, cách xử lý sự cố và thông tin dịch vụ tại: www.electrolux.vn
DỊCH VỤ VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
Chúng tôi khuyến khích bạn sử dụng phụ tùng thay thế chính hãng. Khi liên hệ với bộ phận Dịch Vụ, đảm bảo là bạn có sẵn dữ liệu sau đây. Có thể tìm thấy thông tin trên biển thông số. Model, PNC, Số Sê-ri.
Cảnh Báo / Thông Tin Quan Trọng Về An Toàn. Thông tin về môi trường.
i Thông tin tổng quan và các lời khuyên.
Thông tin có thể thay đổi mà không cần thông báo.
RoHS
Compliant
Phù hợp qui định về giới hạn hàm lượng hóa chất độc hại (Đáp ứng tiêu chuẩn RoHS)
(Theo Thông tư số 30/2011/TT-BCT, Việt Nam, ngày 10/08/2011)
NỘI DUNG
1. THÔNG TIN VỀ AN TOÀN
1.1 Các Điều Kiện Sử Dụng 42 1.2 An Toàn Cho Trẻ Em 43 1.3 An Toàn Chung 43 1.4 Lắp Đặt 44 1.5 Sử Dụng 44
2. MÔ TẢ SẢN PHẨM
2.1 Các Bộ Phận 45 2.2 Phụ Kiện 46
3. BẢNG ĐIỀU KHIỂN
3.1 Mô Tả Bảng Điều Khiển 47 3.2 Sơ Đồ Chương Trình 48 3.3 Mức Tương Thích Giữa Các Chương Trình Giặt Và Các Chức Năng Tùy Chọn 50 3.4 Chức Năng Tùy Chọn 51 3.5 Cài Đặt 53 3.6 Bắt Đầu/Tạm Dừng (▷∥), Thêm Quần Áo (☐) 54
- TRƯỚC KHI SỬ DỤNG LẦN ĐẦU 55
- SỬ DỤNG HÀNG NGÀY
5.1 Bỏ Đồ Giặt Vào Máy 55
5.2 Sử Dụng Các Chất Giặt Tẩy 56
5.3 Cài Đặt Tùy Chọn 57
5.4 Bắt Đầu Chương Trình ( ▷‖ ) 57
5.5 Gián đoạn chương trình 57
5.6 Thay đổi chương trình 57
5.7 Thay đổi tùy chọn 57
5.8 Mở cửa 58
5.9 Cuối chương trình 58
5.10 Khi hoàn thành chương trình giặt, nhưng có nước trong lồng giặt 58
5.11 Chế độ tạm dừng hoạt động 59
- GỢI Ý GIẶT
6.1 Phân loại đồ giặt 59
6.2 Nhiệt độ 59
6.3 Trước khi bỏ đồ giặt vào máy 59
6.4 Trọng lượng tối đa 59
6.5 Loại bỏ vết bẩn 60
6.6 Loại chất giặt tẩy và lượng chất giặt tẩy 60
- CÁC BIỂU TƯỢNG MÃ GIẶT QUỐC TẾ....61
- BẢO TRÌ VÀ VỆ SINH
8.1 Vệ Sinh Bên Ngoài 62
8.2 Khử Cặn 62
8.3 Sau Mỗi Lần Giặt 62
8.4 Giặt Bảo Trì Với Chương Trình "Tub Clean" 62
8.5 Vệ Sinh Ngăn Đựng Chất Giặt Tẩy 62
8.6 Vệ Sinh Hốc Ngăn.... 63
8.7 Vệ Sinh Bơm....63
8.8 Vệ Sinh Bộ Lọc Nạp Nước 65
8.9 Các Biện Pháp Phòng Ngừa Đóng Băng 66
- KHẮC PHỤC SỰ CỐ
9.1 Nguyên Nhân Có Thể Có....67
9.2 Mở Cửa Khẩn Cấp 70
- DỮ LIỆU KỸ THUẬT 71
- LẮP ĐẶT
11.1 Mở Gói Thiết Bị 72
11.2 Vị Trí Lắp Đặt 74
11.3 Đầu Nạp Nước 74
11.4 Xả Nước 75
11.5 Nối Điện 76
- CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG
12.1 Vật Liệu Đóng Gói 77
12.2 Máy Cũ 77
12.3 Gợi Ý về Hệ Sinh Thái 77
1. THÔNG TIN VỀ AN TOÀN
1.1 Các Điều Kiện Sử Dụng
Thiết bị này nhằm mục đích sử dụng trong các hộ gia đình và các ứng dụng tương tự như:
- Khu vực nhà bếp của nhân viên trong các cửa hàng, văn phòng và các môi trường làm việc khác;
- Các trang trại;
- Dành cho khách trong khách sạn, nhà trọ, và các khu vực nhà ở cùng loại;
- Cho khu vực ngủ và ăn sáng;
- Khu vực sử dụng chung trong các tòa nhà căn hộ, hoặc ở các khu vực giặt là tự phục vụ.
CẢNH BÁO! Không được kết nối thiết bị bằng một thiết bị chuyển mạch bên ngoài, ví dụ như bộ hẹn giờ, hoặc kết nối với một mạch điện thường xuyên được bật/tắt bởi thiết bị chuyển mạch.
Vì sự an toàn của bạn và để đảm bảo sử dụng phù hợp, trước khi lắp đặt và sử dụng lần đầu thiết bị này, hãy đọc tài liệu hướng dẫn sử dụng này, bao gồm các gợi ý và cảnh báo.
Để tránh sai sót và tai nạn không cần thiết, điều quan trọng là cần đảm bảo rằng tất cả những người sử dụng thiết bị hoàn toàn quen thuộc với hoạt động và các tính năng an toàn của thiết bị.
Giữ lại các hướng dẫn này và đảm bảo rằng chúng vẫn đi kèm thiết bị nếu thiết bị được di chuyển hoặc bán để tất cả những ai sử dụng thiết bị đến hết thời hạn sử dụng sẽ được thông báo phù hợp về việc sử dụng và an toàn của thiết bị.
1.2 An Toàn Cho Trẻ Em
- Máy giặt này được thiết kế không phải để trẻ em hoặc người khuyết tật sử dụng mà không có sự giám sát.
- Trẻ nhỏ phải được giám sát để đảm bảo chúng không nghịch thiết bị.
- Các bao bì đóng gói (ví dụ như các túi nhựa, xốp) có thể gây nguy hiểm cho trẻ em – nguy hiểm nghẹt thở! Để xa tầm với của trẻ em.
- Giữ tất cả chất giặt tẩy ở nơi an toàn ngoài tầm tay trẻ.
- Hãy đảm bảo rằng trẻ em hoặc vật nuôi không leo vào bên trong lồng giặt.
- Máy này được cung cấp tùy chọn Khóa Trẻ Em (☐) nhằm tránh trường hợp trẻ em nghịch phá bằng điều khiển (vui lòng xem trang 53).
1.3 An Toàn Chung
- Việc thay đổi thông số hay tìm cách điều chỉnh sản phẩm này dưới bất kỳ hình thức nào sẽ gây nguy hiểm.
- Trong suốt chương trình giặt ở nhiệt độ cao, tấm kính cửa có thể trở nên nóng. Đừng chạm vào đó!
- Hãy đảm bảo rằng vật nuôi nhỏ không leo vào bên trong lồng giặt. Để tránh tình huống này, hãy kiểm tra lồng giặt trước khi sử dụng thiết bị.
- Bất kỳ đồ vật nào chẳng hạn như đồng xu, ghim an toàn, đinh, ốc vít, đá hay bất kỳ vật nào cứng, sắc đều có thể gây ra hư hỏng lớn và không được bỏ vào máy.
- Giặt những đồ vật nhỏ chẳng hạn như vớ, dây buộc, dây lưng giặt được, v.v. trong túi giặt hoặc bao gối vì những đồ vật đó có thể trôi xuống giữa lòng giặt và khoảng bên trong.
- Chỉ sử dụng liều lượng nước xả mềm vải và chất giặt tẩy theo khuyến nghị. Nếu bạn cho quá nhiều các chất này, vải hoặc thiết bị có thể bị hỏng. Hãy tham khảo khuyến nghị số lượng của hãng sản xuất.
- Không được sử dụng máy giặt để giặt những thứ có chứa xương cá voi, vải không có viền hoặc vải bị rách.
- Luôn rút phích cắm của thiết bị và tắt nguồn nước sau khi sử dụng, vệ sinh và bảo trì.
- Thiết bị này không dành cho những người (kể cả trẻ em) có thể lực, giác quan hoặc tâm thần yếu, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức, trừ khi họ được giám sát hoặc hướng dẫn về cách sử dụng thiết bị bởi người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ.
- Không được tự ý sửa chữa máy trong bất kỳ trường hợp nào. Việc sửa chữa do người thiếu kinh nghiệm thực hiện có thể gây thương tích hoặc hư hỏng nghiêm trọng. Liên hệ Trung tâm Dịch vụ địa phương. Luôn yêu cầu sử dụng linh kiện thay thế chính hãng.
1.4 Lắp đặt
- Thiết bị này có trọng lượng lớn. Cần thận trọng khi di chuyển thiết bị.
- Khi mở gói thiết bị, hãy kiểm tra xem nó có bị hư hỏng không. Nếu nghi ngờ, không được sử dụng thiết bị và liên hệ Trung tâm Dịch vụ.
- Tất cả bu lông đóng gói và vận chuyển phải được tháo ra trước khi sử dụng. Sản phẩm và tài sản có thể bị hư hỏng nặng nếu không tuân theo hướng dẫn này. Xem mục liên quan trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.
- Sau khi lắp đặt thiết bị, hãy kiểm tra để đảm bảo thiết bị không ép lên ống nạp và ống xả, và mặt bàn không đè lên dây điện.
- Nếu máy được đặt trên sàn trải thảm, hãy điều chỉnh các chân để không khí lưu thông tự do.
- Hãy luôn đảm bảo rằng không có nước rò rỉ từ các ống dây và các đầu nối sau khi lắp đặt.
- Bất kỳ công việc lắp ống nào cần để lắp đặt thiết bị cũng phải được tiến hành bởi một thợ ống nước có năng lực.
- Bất kỳ công việc điện nào cần để lắp đặt thiết bị này cũng phải được tiến hành bởi thợ điện có đủ điều kiện. Có thể bị điện giật nếu máy không được tiếp đất. KHÔNG chạm vào quần áo ướt và phần kim loại. Vì lý do an toàn, không sử dụng bộ chuyển đổi kép, dây nối dài và bộ chuyển đổi đa phích cắm.

- Chỉ giặt các loại vải cho phép giặt bằng máy giặt. Tuân thủ các hướng dẫn trên từng nhãn quần áo.
- Không cho quá nhiều đồ vào thiết bị. Xem mục liên quan trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.
- Trước khi giặt, hãy đảm bảo rằng tất cả các túi quần áo đều rỗng và các nút áo, khóa kéo đã được kéo. Tránh giặt các món đồ bị sờn hay rách và xử lý các vết bẩn chẳng hạn như sơn, mực, dầu mỡ và cỏ trước khi giặt.
- Không được giặt quần áo đã tiếp xúc với các sản phẩm xăng dầu để bay hơi bằng máy. Nếu dùng nước tẩy để bay hơi, phải cẩn thận để đảm bảo rằng nước tẩy đã được loại bỏ khỏi quần áo trước khi bỏ vào máy.
- Không được kéo dây điện để rút phích cắm ra khỏi ổ cắm; hãy luôn cầm vào phích cắm.
- Không được sử dụng máy giặt nếu dây nguồn, bảng điều khiển, bề mặt làm việc hay bệ máy bị hư hỏng để có thể tiếp cận phía bên trong của máy giặt.
MÔ TẢ SẢN PHẨM
2.1 Các Bộ Phận


Ngăn Đựng Chất Giặt Tẩy/Chất Làm Mềm Vải (Tham khảo trang 56, 62)

Cửa Máy Giặt (Khi Mở) (Tham khảo trang 55)

Bộ Lọc Bơm Xả (Khi Mở)

Điều Chỉnh Mức Độ Chân

CHÚ Ý! Phải tháo tất cả các bulông vận chuyển (3 cái) trước khi sử dụng thiết bị.
2.2 Phụ Kiện
Nắp nhựa
Để đóng các lỗ trên mặt sau của máy sau khi tháo các bulông vận chuyển.

Thanh treo ống nhựa
Để treo ông xả trên mép bồn.

BẢNG ĐIỀU KHIỂN 3.
3.1 Mô tả bảng điều khiển

A Núm chọn chương trình B Phím cài đặt nhiệt độ C Nút Mở/Tắt D Phím chọn vòng vắt E Nút cảm ứng chức năng hơi nước F Nút cảm ứng chức năng giặt sơ G Phím chọn chức năng xả thêm
H Màn hình hiển thị I Nút cảm ứng chức năng trì hoãn J Phím thời gian K Dùng để thêm quần áo L Bắt đầu/Tạm dừng M Lưu chương trình yêu thích N Tùy chọn "Khóa trẻ em"
Màn hình hiển thị

A) Thời gian chu kỳ giặt B) Biểu tượng cài đặt thời gian
C) Biểu tượng dùng để thêm quần áo
D) Biểu tượng giai đoạn giặt:
Biểu tượng Ultramix Biểu tượng Giặt Biểu tượng Xả Biểu tượng Vắt Biểu tượng Hơi nước Biểu tượng Giai đoạn chống nhăn
E) Biểu tượng trì hoãn
F) Biểu tượng khóa cửa
3.2 Sơ đồ chương trình
| Chương Trình; Nhiệt Độ | Tốc Đồ Vất Tối Đa | Trọng Lượng Quản Áo Tối Đa (Quần Áo Khô) | Loại Quản Áo Cho Vào Và Độ Bẩn Của Quản Áo |
| Cottons(Đồ Cotton); Lạnh đến 90°C | 1200vòng/phút | Max. 1) | Áp dụng cho đồ trắng và vải cotton. (Điều chỉnh thời gian giặt theo độ bẩn của đồ giặt. Xem bằng “Time Manager” ở trang 51) |
| Mixed(Đồ Tổng Hợp); Lạnh đến 60°C | 1200vòng/phút | 4 kg | Vải tổng hợp hoặc hỗn hợp. (Điều chỉnh thời gian giặt theo độ bẩn của đồ giặt. Xem bằng “Time Manager” ở trang 51) |
| Delicates(Đồ Mông); Lạnh đến 40°C | 1200vòng/phút | 4 kg | Vải mỏng như hàng dệt acrylic, sợi vitcô, các mặt hàng bằng vải polieste. (Điều chỉnh thời gian giặt theo độ bẩn của đồ giặt. Xem bằng “Time Manager” ở trang 51) |
| Bedding(Giặt Bộ Ga Giường); Lạnh đến 60°C | 800vòng/phút | 3 kg | Chương trình đặc biệt cho chăn tổng hợp, chăn lông, tấm trải giường, v.v...(Điều chỉnh thời gian giặt theo độ bẩn của đồ giặt. Xem bằng “Time Manager” ở trang 51) |
| Sports(Đồ Thể Thao); Lạnh đến 40°C | 1200vòng/phút | 4 kg | Một chương trình nhẹ nhàng được thiết kế để giặt các loại vải hỗn hợp có trong những bộ quản áo mỏng. |
| Energy Saver(Giặt Tiết Kiệm); 40°C và 60°C 2) | 1200vòng/phút | Max. 1) | Đồ trắng và bền màu, vải bông bị bẩn thông thường. Đặt chương trình này để có kết quả giặt tốt và giảm điện năng tiêu thụ. Thời gian của chương trình giặt được lâu hơn. |
| Tub Clean(Làm Sạch Lồng Giặt); 60°C | – | – | Đề vệ sinh lòng giặt. |
| Spin(Vất) | 1200vòng/phút | Max. 1) | Đề vất đồ giặt và xả nước trong thùng giặt. |
| Rinse + Spin(Giữ/Xả & Vất) | 1200vòng/phút | Max. 1) | Đề xả và vất đồ giặt. |
| Baby Care(Đồ Em Bé); Lạnh đến 40°C | 1200vòng/phút | 4 kg | Quần áo cotton của trẻ nhỏ và hàng dệt mỏng bị bẩn thông thường. |
| Chương Trình; Nhiệt Độ | Tốc Độ Vất Tối Đa | Trọng Lượng Quản Áo Tối Đa (Quần Áo Khô) | Loại Quản Áo Cho Vào Và Độ Bằng Của Quản Áo |
| Wool (Đồ Len); Lạnh đến 40°C | 1200 vòng/phút | 1.5 kg | Chương trình đặc biệt cho quản áo len mang nhân “Len mới nguyên chất , không co, giặt máy được”. |
| Quick 15 (Giặt 15 Phút); Lạnh đến 30°C | 1200 vòng/phút | 1.5 kg | Vải tổng hợp và hỗn hợp. Vết bản sáng màu và các đồ cần làm mới. |
| Daily 39 (Giặt 39 Phút); 30°C đến 40°C | 1200 vòng/phút | EWF8024P5WBEWF8024P5SB4 kgEWF9024P5WBEWF9024P5SBEWF1024P5WBEWF1024P5SB5.5 kg | Quần áo cotton màu mặc hàng ngày như áo sơ mi, áo cánh, khăn tắm và áo lót. Lý tưởng cho mức độ bản nhẹ. |
| Full Wash 60; (Giặt 60 Phút); 30°C đến 60°C | 1200 vòng/phút | Max.1) | Quần áo cotton màu mặc hàng ngày như áo sơ mi, áo cánh, khăn tắm và áo lót. Lý tưởng cho mức độ bản bình thường. |
| Favourite (Yêu Thích) | – | – | Mở lại chương trình Yêu Thích của bạn. |
1) Công suất tối đa tùy thuộc vào model. 2) Chương trình “Energy Saver” với tùy chọn Nước 60°C đã chọn được khuyến nghị cho khối lượng đầy vải bông bản thông thường và là chương trình ghi nhãn thông số năng lượng.
CHỨNG NHẬN CỦA WOOLMARK

WOOLMARK CHĂM SÓC TRANG PHỤC
Chu kỳ giặt len của máy này đã được Công ty Woolmark chấp thuận để giặt các sản phẩm len giặt được bằng máy, với điều kiện là các sản phẩm này phải được giặt theo các chỉ dẫn trên nhãn quần áo và theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất máy giặt này.
Kiểu mẫu EWF8024P5WB / EWF8024P5SB : M1757
Kiểu mẫu EWF9024P5WB / EWF9024P5SB / EWF1024P5WB / EWF1024P5WB : M1758
3.3 Mức Tương Thích Giữa Các Chương Trình Giặt Và Các Chức Năng Tùy Chọn
| Chương Trình | Tùy Chọn | |||||
| No Spin | Rinse Hold | Time Manager | End | Hygienic Care | PrewashDeExtra Rinse | |
| Cottons | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ |
| Mixed | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ |
| Delicates | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ |
| Bedding | ■ | ■ | ■ | ■ | ||
| Sports | ■ | ■ | ■ | ■ | ||
| Energy Saver | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ | |
| Tub Clean | ||||||
| Spin | ■ | ■ | ||||
| Rinse + Spin | ■ | ■ | ■ | |||
| Baby Care | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ | |
| Wool | ■ | ■ | ■ | |||
| Quick 15 | ■ | ■ | ■ | |||
| Daily 39 | ■ | ■ | ||||
| Full Wash 60 ■ | ■ | ■ | ■ | |||
| Favourite | ||||||
1) Chức năng Hygienic Care (Hơi Nước) chỉ có thể được kết hợp với nhiệt độ 40 tới 90 °C.
3.4 Chức Năng Tùy Chọn
Phím Cài Đặt Nhiệt Độ
Nhấn phím điều khiển này lặp đi lặp lại để tăng hoặc giảm nhiệt độ giặt nếu bạn muốn giặt tại nhiệt độ khác với nhiệt độ máy giặt gợi ý.
Phím Chọn Vòng Vắt
Nhấn phím điều khiển này lặp đi lặp lại để tăng hoặc giảm tốc độ vòng vắt nếu bạn muốn vắt ở tốc độ khác tốc độ mà máy giặt đề xuất.
- No Spin Ⓤ (Không Vắt)
Tùy chọn không vắt loại bỏ tất cả các giai đoạn vắt và tăng số lần xả.
- Rinse Hold □ (Ngưng Xả)
Bằng cách chọn chức năng này, nước trong lần xả cuối không bị rút sạch và lồng giặt xoay liên tục để ngăn đồ giặt bị nhăn. Cửa vẫn khóa để cho biết nước phải được xả hết ra.

Cửa vẫn khóa với nước ở trong thùng giặt. Để tiếp tục chu kỳ bạn phải nhấn ▷ (Bắt Đầu/Tạm Dừng).
Phím Điều Chỉnh Thời Gian
Lựa chọn này cho phép điều chỉnh thời gian giặt. Nhấn phím này nhiều lần để giảm hoặc tăng thời gian giặt theo mức độ bẩn của đồ giặt. Sử dụng bảng dưới đây như một hướng dẫn.
| Mức Bẩn | ||||
| Thấp Cao>>Trung>> | ||||
| - | -- | --- | ---- | ---- |
Phím Chọn Chức Năng Trì Hoãn (💡)
Trước khi quý vị bắt đầu chương trình, chức năng này cho phép xác định việc kết thúc chương trình giặt từ tối thiểu 1 tiếng đến tối đa 20 tiếng.
LƯU Ý: Nếu thời gian chương trình dài hơn 3 tiếng, tùy chọn Trì Hoãn Kết Thúc tối thiểu bắt đầu từ 4 tiếng.
Nhấn phím cảm ứng Delay End (Trì Hoãn Kết Thúc) để lựa chọn thời gian kết thúc như mong muốn. Màn hình hiển thị số giờ và chỉ báo trên màn hình cảm ứng bật.
Phải chọn tùy chọn này sau khi chọn chương trình giặt và trước khi nhấn phím cảm ứng "Start/Pause".
Ví dụ: nếu thời gian chương trình của chương trình quý vị chọn là 3.20 giờ và quý vị xác định thời gian “Delay End” (Trì Hoãn Kết Thúc) là 6 giờ. Điều này có nghĩa là chương trình giặt của quý vị sẽ hoàn thành trong 6 giờ. (Xem sơ đồ bên dưới)
![graph LR A["Đã nhân Start/Pause"] --> B["Bất Đầu Chương Trình"] B --> C["Kết Thúc Chu Kỳ"] A -->|Thời gian "Delay End": 6 tiếng| D B -->|Chu Kỳ Hoạt Động 3.20 tiếng| E A <-->|Đếm ngược 2.80 tiếng| F](/content/2026/05/1000079/images/b8754363927e2669d2a5f3768ccb888c10d05145b0124d018cd5c8d53075f1b6.jpg)
Sau khi chọn thời gian Delay End (Trì Hoãn Kết Thúc), nhấn phím cảm ứng Start/Pause để bắt đầu chương trình. Máy sau đó sẽ đếm ngược và cập nhật thời gian trên màn hình mỗi giờ một lần cho đến khi đạt đến điểm khởi đầu của chu kỳ giặt.
Nếu quý vị muốn sửa đổi hoặc hủy tùy chọn Delay End sau khi bắt đầu chương trình, hãy làm theo các bước dưới đây:
- Đặt máy giặt về PAUSE bằng cách nhấn phím cảm ứng Start/Pause;
- Bỏ chọn tùy chọn này bằng cách nhấn nút cảm ứng “Kết Thúc Trì Hoãn” liên tục cho đến khi màn hình hiển thị thời gian trì hoãn “0h”;
- Nhấn Start/Pause để bắt đầu chương trình.
Phím Chọn Chức Năng
Hơi Nước
Chọn chức năng này sẽ tăng thêm thời gian khoảng 30 phút xoay đồ trong hơi nước trong suốt chu kỳ giặt. Hơi nước giúp sợi vải nở ra để các chất phụ gia giặt đánh bong vết bẩn khó giặt. Chỉ báo của chức năng này sẽ phát sáng.
LƯU Ý:
- Hơi nước không nhất thiết thấy được bên trong thùng giặt trong chu kỳ giặt bằng hơi nước. Hơi nước được tạo ra bên dưới thùng giặt và qua các lỗ lồng giặt thấm vào tự nhiên trong quần áo.
- Hơi nước có thể không xuất hiện trong toàn chu kỳ giặt hơi nước.
- Chức năng Vapour (Hơi Nước) hiệu quả hơn khi lượng đồ cho vào là một nửa tải.
- Cuối chu kỳ Vapour (Hơi Nước) quần áo sẽ ẩm hơn, mềm hơn và tách ra khỏi lồng giặt.

Nếu chức năng Vapour (Hơi Nước) được chọn, nhiệt độ xả sẽ tăng lên.
Trong chu kỳ hơi nước bạn có thể nhận thấy hơi nước thoát ra từ ống xả của máy giặt, điều này là bình thường và không cần quan ngại.
Phím Chọn Chức Năng
Giặt Sơ (Prewash)
Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn xử lý sơ đồ giặt của mình trước khi giặt chính. Sử dụng tùy chọn này đối với đồ rất bẩn. Chỉ báo của tùy chọn này phát sáng.
Khi bạn đặt chức năng này, hãy cho chất giặt tẩy vào ngăn “☐”. Chức năng này làm tăng thời gian của chương trình.
Phím Chọn Chức Năng Xả
Thêm (Extra Rinse)
Chức năng này được khuyến nghị cho những người bị dị ứng với chất tẩy rửa, và ở những nơi nước rất mềm.
Chọn chức năng này sẽ tăng thêm 2 lần xả cho chương trình. Chỉ báo tùy chọn này phát sáng.
3.5 Cài Đặt
Lưu Chương Trình Yêu Thích

Có thể lưu các cài đặt chương trình thường xuyên sử dụng (ví dụ: Vải sợi bông, 60°C, 1.200 vòng/phút, với chế độ xử lý trước khi giặt và vắt). Để đặt chương trình/đặt lại chương trình hay dùng bằng lựa chọn của riêng bạn và lưu chương trình đó, thực hiện như sau:
- Để máy ở chế độ chờ.
- Chọn cài đặt cho quá trình giặt mong muốn.
- Để lưu chương trình yêu thích, nhấn và giữ phím “Hygienic Care (Hơi Nước)” trong 2 giây, và lắng nghe tiếng “BÍP, BÍP” và cho đến khi màn hình hiển thị “F RU”.
Để chuyển về chương trình giặt hay dùng, xoay núm chương trình "Favourite (Yêu Thích)". Bạn sẽ thấy thông báo trên màn hình xác nhận đã tải chương trình hay dùng.
Tính Năng Child Lock (Khóa Trẻ Em)
Thiết bị của bạn được cung cấp KHÓA AN TOÀN CHO TRẺ EM cho phép bạn không giám sát thiết bị khi đóng cửa mà không phải lo lắng rằng trẻ có thể bị thương hoặc làm hỏng thiết bị.
Đặt tùy chọn này sau khi nhấn nút cảm ứng Khởi Động/Tạm Dừng.
Đặt tùy chọn Child Lock (Khóa Trẻ Em):
- Để kích hoạt chức năng, nhấn và giữ nút cảm ứng "Prewash (Giặt Sơ)" khoảng 2 giây cho đến khi màn hình hiển thị biểu tượng "LOC".

Nếu quý vị nhấn bất kỳ nút cảm ứng nào trong khi Khóa Trẻ Em đang được kích hoạt, biểu tượng “LOC” sẽ nhấp nháy trên màn hình hiển thị 3 lần cùng với tiếng còi báo.

Các nút cảm ứng bị khóa (trừ nút On/Off (Mở/Tắt)).
- Để hủy kích hoạt chức năng, nhấn và giữ nút cảm ứng “Prewash (Giặt Sơ)” khoảng 2 giây cho đến khi màn hình hiển thị biểu tượng “unl”.

Chức năng này vẫn còn hoạt động ngay cả sau khi tắt thiết bị gia dụng.
Bật/Tắt âm báo Mở Máy và Giặt Xong
Cài đặt này cho phép bạn bật hoặc tắt âm báo khi mở máy và khi kết thúc chương trình. Ví dụ như, bạn có thể muốn tắt âm báo này khi bạn khởi động một chu kỳ giặt lúc chuẩn bị đi ngủ, để khi máy giặt xong khoảng 1 giờ sau, nó sẽ không làm phiền bạn cả đêm.

Tiếng bíp cảnh báo lỗi chẳng hạn như các lỗi nghiêm trọng sẽ không được tắt.
- Để tắt tiếng còi báo, nhấn các nút cảm ứng “Spin (Vòng Vắt) và Hygienic Care (Hơi Nước)” đồng thời trong khoảng 3 giây, biểu tượng “bOF” sẽ hiển thị trên màn hình cùng với tiếng còi báo.
- Để quay lại cấu hình mặc định nhấn hai nút cảm ứng này đồng thời khoảng 3 giây, biểu tượng “bON” sẽ hiển thị trên màn hình cùng với tiếng còi báo.
3.6 Bắt Đầu/Tạm Dừng (▷||), Thêm Quần Áo (☐)
Phím này có 2 chức năng:
- Bắt Đầu/Tạm Dừng ( ▷∥ )
Sau khi bạn chọn chương trình và các tùy chọn mong muốn, nhấn phím này để máy bắt đầu chạy. Đèn hiệu Bắt Đầu/Dừng sẽ ngừng nhấp nháy và vẫn sáng cho đến khi mực nước lên cao hơn mép dưới cửa thì đèn hiệu sẽ TẮT. Nếu bạn đã chọn tùy chọn “Hẹn Giờ Kết Thúc”, đồng hồ sẽ bắt đầu đếm ngược và sẽ hiển thị lên màn hình.
Để dừng chương trình đang chạy, nhấn phím này để dừng máy, đèn hiệu "Bắt Đầu/Tạm Dừng" sẽ nhấp nháy.
Để khởi động lại chương trình từ thời điểm bị dừng, nhấn lại phím này, đèn hiệu “Bắt Đầu/Tạm Dừng” sẽ ngừng nhấp nháy.
- Thêm Quần Áo (☑)

Bạn chỉ có thể thêm quần áo nếu đèn “☐” sáng.
Bạn có thể thêm quần áo bằng cách:
- Nhấn phím "Start/Pause" để dùng chương trình.
- Đợi máy dùng hoàn toàn trước khi mở cửa (đợi biểu tượng khóa cửa “→” tắt đi).
- Thêm quần áo và đóng cửa.
- Tiếp tục chương trình bằng cách nhấn lại phím "Start/Pause".
TRƯỚC KHI SỬ DỤNG LẦN ĐẦU 4.
Trong lúc cài đặt hoặc trước khi lần đầu sử dụng bạn có thể nhận thấy một số nước trong máy. Đây là nước còn sót lại bên trong máy giặt sau khi được thử nghiệm đầy đủ tại nhà máy để đảm bảo rằng máy được giao cho khách hàng trong tình trạng hoàn hảo và không có gì phải lo lắng.
- Đảm bảo rằng các kết nối điện và nước phù hợp với các hướng dẫn lắp đặt.
- Cho 2 lít nước vào ngăn bột giặt cho giai đoạn giặt. Việc này kích hoạt hệ thống xả.
- Chọn chu kỳ Đồ Cotton tại 90 °C, mà không có bất kỳ đồ giặt nào trong máy để loại bỏ tất cả cặn bẩn sinh ra từ lòng giặt sau đó bắt đầu chạy máy.

5.1 Bỏ Đồ Giặt Vào Máy
- Mở vòi nước.
- Cắm phích cắm vào ổ cắm điện.
- Nhấn nút On/Off (Bật/Tắt) để bật máy giặt. Xoay núm này để đặt chương trình. Máy giặt sẽ đưa ra một nhiệt độ và tự động chọn số vòng vắt được cung cấp cho chương trình bạn đã chọn.
Có thể xoay núm chọn theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.
- Mở cửa bằng cách kéo cẩn thận tay cầm cửa ra phía ngoài. Kiểm tra và loại bỏ các vật thể (nếu có) có thể bị mắc kẹt trong hốc.

- Cho đồ giặt vào thùng giặt, từng chiếc một, rũ chúng ra càng nhiều càng tốt. (Tham khảo trang 59 "GỢI Ý GIẶT")
- Đóng cửa lại.
Chắc chắn rằng không còn đồ giặt giữa miếng đệm và cửa.

5.2 Sử Dụng Các Chất Giặt Tẩy

QUAN TRỌNG: Xin vui lòng đọc hướng dẫn sử dụng chất giặt tẩy trong trang 60 trước khi sử dụng.
- Ngăn đựng chất giặt tẩy
Ngăn đựng chất giặt tẩy được chia thành ba ngăn.

Ngăn này chỉ được sử dụng cho bột giặt/nước giặt khi chọn Prewash (Giặt Sơ).
Ngăn này được sử dụng cho bột giặt/nước giặt ở tất cả các chương trình.

Cửa nạp chất tẩy rửa

Đặt xuống: đối với nước giặt.
Đặt lên: đối với bột giặt (Cài đặt mặc định).

Ngăn "SOFTENER" (CHẤT LÀM MỀM VẢI)
Ngăn này được sử dụng cho chất làm mềm vải.

Khi sử dụng nước giặt tẩy:
- Không sử dụng bột giặt dạng gel hoặc đặc.
- Không cho dung dịch nước giặt tẩy nhiều hơn mức tối đa.
- Không đặt giai đoạn GIẶT SƠ.
- Không đặt TRÌ HOÃN.
- Đổ lượng bột giặt và chất làm mềm vải;
- Kéo ngăn định lượng ra cho đến khi nó dừng lại.
- Đổ lượng bột giặt cần thiết vào ngăn giặt chính.

- Nếu bạn muốn thực hiện giai đoạn "Prewash" (Giặt Sơ), hãy đổ vào ngăn được đánh dấu "☐".

- Nếu cần, đổ chất làm mềm vải vào ngăn được đánh dấu “✉”.

Lượng được sử dụng không được vượt dấu "MAX" (tối đa) trong ngăn.
Nếu sử dụng nước xả vải ở dạng đặc, bạn nên pha loãng với nước.
- Đóng ngăn lại một cách nhẹ nhàng.
Sau khi hoàn thành chu trình giặt, cặn bột giặt, nước xả và nước có thể vẫn còn trong các ngăn của máy giặt. Bạn nên vệ sinh các ngăn của máy giặt thường xuyên để loại bỏ hết cặn.
5.3 Cài Đặt Tùy Chọn
- Nếu bạn muốn đồ giặt của mình được vắt hoặc sử dụng nhiệt độ khác với nhiệt độ mà máy giặt gợi ý, nhấn các phím điều khiển “Spin (Vòng Vắt)” và “Nhiệt Độ” lặp đi lặp lại để thay đổi tốc độ vắt và nhiệt độ. Nhấn các phím điều khiển tùy chọn, nếu bạn muốn giặt đồ với các chức năng đặc biệt.
CHÚ Ý
- Có thể kết hợp các chức năng khác nhau tùy thuộc vào chương trình đã chọn.
- Nếu bạn chọn một tùy chọn không tương thích với chương trình giặt đã thiết lập, thông báo “---” sẽ nhấp nháy và máy phát ra tiếng bíp.
- Nếu bạn muốn giảm thời gian giặt, nhấn phím điều khiển “Time Manager” lặp đi lặp lại để giảm thời gian giặt. (Xem hướng dẫn điều chỉnh thời gian “Time Manager” ở trang 51)
Nếu bạn muốn trì hoãn chương trình giặt, hãy nhấn phím điều khiển tùy chọn “Delay End” (trì hoãn) lặp đi lặp lại để chọn thời gian trì hoãn máy giặt của bạn.
5.4 Bắt Đầu Chương Trình (Đ∥)
Để bắt đầu một chương trình, nhấn phím điều khiển Start/Pause ( ▷II), Đèn hướng dẫn tương ứng sẽ bật sáng và thời gian mặc định chương trình sẽ được hiển thị trên màn hình.
Sau xấp xỉ 15 phút kể từ lúc bắt đầu chương trình:
- Thiết bị sẽ tự động điều chỉnh thời gian chạy chương trình đã chọn theo loại và khối lượng.
- Màn hình hiển thị sẽ hiển thị thời gian chạy chương trình đã điều chỉnh.
i CHÚ Ý
Nếu bạn nhấn vào bất kỳ phím nào khi chương trình đang vận hành, màn hình sẽ hiển thị thông báo “- - - ” và máy phát ra tiếng bíp. (ngoại trừ phím Bắt Đầu/Tạm Dùng và On/Off)
5.5 Gián Đoạn Chương Trình
- Để tạm dừng, hãy nhấn Start/Pause. Chỉ báo sẽ bắt đầu nhấp nháy.
- Nhấn lại Start/Pause. Chương trình sẽ tiếp tục.
5.6 Thay Đổi Chương Trình
Chỉ có thể thay đổi chương trình đang chạy bằng cách tắt thiết bị.
- Nhấn nút "On/Off" (Mở/Tắt) để hủy chương trình và tắt thiết bị.
- Nhấn lại nút "On/Off" (Mở/Tắt) để khởi động thiết bị. Bây giờ, bạn có thể đặt một chương trình giặt mới.

Thiết bị sẽ không xả hết nước (ngoại trừ chương trình: Vapour Refresh, Spin, Rinse + Spin, Tub Clean).
5.7 Thay Đổi Tùy Chọn
Có thể thay đổi chỉ một tùy chọn nào đó sau khi đã bắt đầu chương trình.
- Nhấn phím điều khiển "Bắt Đầu/Tạm Dừng". Chỉ báo sẽ bắt đầu nhấp nháy.
- Thay đổi tùy chọn.
- Nhấn lại "Bắt Đầu/Tạm Dừng". Chương trình sẽ tiếp tục.
5.8 Mở Cửa
Trong khi chương trình hoặc chức năng Trì hoãn đang hoạt động thì cửa thiết bị đóng và màn hình hiển thị chỉ báo "→0". Trước hết đặt máy thành TẠM DỪNG bằng cách nhấn phím điều khiển "Start/Pause" (Bắt Đầu/Tạm Dừng). Đợi cho đến khi chỉ báo khóa cửa "→0" tắt, sau đó có thể mở cửa.
Nếu chỉ báo khóa cửa "→0" không tắt, điều này có nghĩa là máy đang nóng lên và mức nước ở trên mép đáy cửa hoặc Lồng giặt đang xoay. Trong trường hợp này, KHÔNG THỂ mở cửa. Nếu bạn cần phải mở nó, bạn phải thoát nước để mở cửa.

Nếu đó là trường hợp khẩn cấp cần phải mở cửa ngay lập tức, xin vui lòng đọc "Mở cửa khẩn cấp" ở trang 70.
5.9 Cuối Chương Trình
- Thiết bị tự động dừng.
- Tín hiệu âm thanh sẽ vang lên.
- Màn hình hiển thị sẽ hiển thị "0:00".
- Chỉ báo của phím điều khiển Start/Pause (Bắt Đầu/Tạm Dừng) tắt.
- Chỉ báo khóa cửa “→0” tắt.
- Lấy đồ giặt ra khỏi thiết bị. Đảm bảo rằng không còn gì trong Lồng giặt.
- Để cửa khép hờ, để ngăn nấm mốc và mùi hôi.
- Tắt vòi nước.

CHÚ Ý
Khi gần kết thúc chương trình, thời gian còn lại có thể đột nhiên giảm từ 7 phút xuống đến 0 do tổng thời gian chương trình vượt quá dự tính trong giai đoạn cảm biến tải trọng. Trong một vài trường hợp (với tải cân bằng tuyệt đối) thời gian chương trình có thể ngắn hơn thời gian dự tính sau khi đã hoàn tất giai đoạn cảm biến tải trọng. Đây là một hoạt động bình thường của máy và không đáng lo vì nó không ảnh hưởng đến hoạt động của máy.
5.10 Khi Hoàn Thành Chương Trình Giặt, Nhưng Có Nước Trong Lồng Giặt
(sử dụng tùy chọn “Rinse Hold ☐”)
- Lồng giặt xoay thường xuyên để ngăn đồ bị nhăn.
- Chỉ số "Start/Pause" nhấp nháy để nhắc nhở bạn để ráo nước.
- Chỉ báo khóa cửa “→0” phát sáng. Cửa vẫn khóa.

Bạn phải xả hết nước để mở cửa.
Để xả hết nước:
- Nhấn bàn phím cảm ứng “Bắt Đầu/Tạm Dừng ▷”. Thiết bị xả hết nước và quay với tốc độ quay tối đa cho chương trình được chọn. Nếu không, trước khi nhấn bàn phím cảm ứng “Bắt Đầu/Tạm Dừng”, quý vị có thể nhấn bàn phím cảm ứng “Spin” để thay đổi tốc độ quay. Quý vị có thể chọn “No Spin (☐)” nếu muốn máy giặt chỉ xả nước, sau đó nhấn bàn phím cảm ứng Start/Pause.
- Khi chương trình được hoàn thành và chỉ báo khóa cửa “→0” tắt, bạn có thể mở cửa.
- Nhấn nút "On/Off" để vô hiệu hóa thiết bị.

CHÚ Ý
Sau khoảng 18 tiếng, nếu quý vị không nhấn bàn phím cảm ứng Start/Pause (Bắt Đầu/Tạm Dừng), thiết bị sẽ xả hết nước và quay tự động (trừ chương trình “Giặt đồ len”).
Chế Độ Tạm Dừng Hoạt Động
Chế độ TẠM DỪNG HOẠT ĐỘNG sẽ tự động làm cho máy ngừng hoạt động để giảm năng lượng tiêu thụ khi:
- Khi bạn không vận hành máy trong vòng 5 phút trước khi nhấn nút "Start/Pause".
Nhấn nút "On/Off" để khởi động lại máy.
5.11 Sau 5 phút kể từ khi máy đã hoàn tất chương trình giặt.
- Nhấn nút "On/Off" để khởi động lại máy. Màn hình hiển thị các kết thúc của chương trình thiết lập cuối cùng.
- Chạm bất kỳ phím điều khiển nào để hiển thị chương trình giặt trước.
- Chạm phím chương trình để cài đặt chương trình giặt mới.
GỢI Ý GIẶT 6.
6.1 Phân Loại Đồ Giặt
Tuân theo các biểu tượng mã giặt trên mỗi nhãn quần áo và hướng dẫn giặt của nhà sản xuất. Phân loại đồ giặt như sau: đồ trắng, đồ nhuộm màu, đồ sợi tổng hợp, đồ dễ phai màu, đồ len.
6.2 Nhiệt độ
| 90°C | Đối với vải bông trắng và vải linen bị bản thông thường (chằng hạn như khăn trải bàn trà, khăn tắm, khăn trải bàn, ga giường...). |
| 60°C50°C | Đối với quản áo bị bản bình thường, bền màu (chằng hạn áo sơ mi, váy ngủ, bộ đồ ngủ....) bằng linen, cotton hoặc sợi tổng hợp và đối với vải cotton trắng bị bản nhẹ (chằng hạn quản lót). |
| 40°C30°CLạnh | Đối với đồ dễ hồng (chằng hạn như màn cửa dạng lưới), đồ giặt hỗn hợp gồm sợi tổng hợp và đồ len dán nhận len mới nguyên chất, có thể giặt máy, không co. |
6.3 Trước khi bỏ đồ giặt vào máy
- Đảm bảo rằng không có bất cứ vật kim loại nào còn lại trong đồ giặt (ví dụ: kẹp tóc, chốt an toàn, ghim).

- Đóng nút bao gối, kéo khóa kéo, móc và khuy bấm. Buộc dây lưng hay băng dài.
- Giặt áo ngực, ống quần và các đồ chuyên dụng khác bằng túi giặt lưới mà bạn có thể mua trong siêu thị.

- Đảm bảo rằng bạn giặt đồ tích bụi vải riêng biệt với đồ sinh bụi vải.
- Không bao giờ giặt đồ trắng và đồ màu cùng nhau. Đồ trắng có thể mất đi “độ trắng” trong quá trình giặt.
- Các đồ màu mới có thể ra màu trong lần đầu tiên; do đó chúng cần được giặt riêng.
- Loại bỏ vết bẩn khó giặt trước khi giặt.
- Chà những chỗ bị bẩn đặc biệt bằng chất giặt tẩy chuyên dụng hoặc bột giặt. Xử lý cẩn thận với màn cửa. Tháo móc hoặc buộc chúng chặt lại trong túi hoặc lưới.
6.4 Khối lượng tối đa
Khối lượng khuyến nghị được nêu trong bảng chương trình. Các quy tắc chung:
| Vải cotton vàvải lanh: | đầy lồng giặt nhưngkhông nén quá chặt; |
| Vải tổng hợp: không đầy quá mộtnửa lồng giặt; | |
| Vải dễ hồng vàđồ len: | không đầy quá mộtphần ba lồng giặt. |
Việc giặt khối lượng tối đa giúp sử dụng nước và năng lượng hiệu quả nhất. Đối với đồ giặt rất bẩn, giảm bớt kích cỡ khối lượng.
6.5 Loại bỏ vết bẩn
Các vết bẩn cứng đầu không thể loại bỏ chỉ bằng nước và bột giặt. Do vậy nên xử lý các vết bẩn trước khi giặt.
Vết máu: xử lý vết máu tươi bằng nước lạnh. Đối với vết máu khô, ngâm qua đêm trong nước với bột giặt chuyên dụng sau đó chà trong xà phòng và nước.
Sơn dầu: làm ẩm vết bẩn bằng xăng, đặt quần áo trên tấm vải mềm và thoa lên vết bẩn; lặp lại nhiều lần.
Vết bẩn dầu mỡ khô: làm ẩm bằng nhựa thông, đặt quần áo trên bề mặt mềm và thoa lên vết bẩn bằng đầu ngón tay và tấm vải bông.
Gỉ sắt: axit oxalic hòa tan trong nước nóng hoặc sản phẩm loại bỏ gỉ sắt được sử dụng trong nước lạnh. Chú ý các vết gỉ sắt đã cũ bởi vì cấu trúc xenlulo đã bị phá hủy và vải có xu hướng bị thủng lỗ.
Vết mốc: xử lý bằng thuốc tẩy, rồi xả sạch (chỉ đồ trắng và đồ nhuộm bền màu).
Nhựa cây: xoa nhẹ xà phòng và xử lý bằng thuốc tẩy (chỉ đồ trắng và đồ nhuộm bền màu).
Vết bút bi và keo dán: làm ẩm bằng axeton (*), đặt quần áo trên tấm vải mềm và thoa lên vết bẩn.
Vết son: làm ẩm bằng axeton (*) như trên rồi sau đó xử lý vết bẩn bằng cồn methylate hóa. Loại bỏ bất kỳ vết còn lại nào khỏi vải trắng bằng thuốc tẩy.
Rượu vang đỏ: ngâm trong nước và bột giặt, xả và xử lý bằng axit axetic hoặc xitric rồi sau đó xả sạch. Xử lý bất kỳ vết còn lại nào bằng thuốc tẩy.
Vết mực: tùy thuộc vào loại mực, trước tiên làm ướt vải bằng axeton (*), rồi bằng axit axetic; xử lý bất kỳ vết còn lại nào trên vải trắng bằng thuốc tẩy rồi sau đó xả sạch hoàn toàn.
Vết nhựa đường: trước tiên xử lý bằng chất tẩy bẩn, cồn methylate hóa hoặc benzen, sau đó chà với bột giặt.
(*) không sử dụng axeton trên lụa nhân tạo.
6.6 Chất Giặt Tẩy Và Lượng Chất Giặt Tẩy
Cần sử dụng bột giặt có ít bọt xà phòng để tránh vấn đề quá nhiều bọt, kết quả giặt không đạt yêu cầu và gây hại cho máy.
Bột giặt có ít bọt xà phòng được thiết kế cho máy giặt cửa trước được dán nhãn "Cửa Trước", "hiệu quả cao", "HE", chẳng hạn như bột giặt Cold Power cho Máy Giặt Cửa Trước hoặc "Matic".
Không sử dụng sai loại bột giặt, chẳng hạn như bột giặt cho Máy Giặt Cửa Trên, bột Giặt Tay hoặc các sản phẩm Gốc Xà Phòng tắm trong máy giặt cửa trước. Điều này có thể gây ra quá nhiều bọt, thời gian chu kỳ dài hơn, tốc độ vắt thấp, giữ kém và quá tải động cơ.
Lượng Chất Giặt Tẩy Được Sử Dụng
Lựa chọn loại chất giặt tẩy và sử dụng đúng định lượng không chỉ ảnh hưởng đến năng suất giặt mà còn giúp tránh được lãng phí và bảo vệ môi trường. Mặc dù có khả năng tự phân hủy, chất giặt tẩy có chứa một lượng lớn các chất có thể phá vỡ sự cân bằng tinh tế của tự nhiên.
Lựa chọn và định lượng chất giặt tẩy sẽ phụ thuộc vào:
- loại vải (vải mỏng, vải cotton, vải len, v.v);
- màu sắc quần áo;
- khối lượng;
- mức độ quần áo bẩn;
- nhiệt độ giặt;
- độ cứng của nước được sử dụng.
Độ cứng của nước được phân loại dựa theo “độ” cứng.
Bạn có thể lấy thông tin về độ cứng của nước trong khu vực mình từ công ty cung cấp nước tương ứng hoặc chính quyền địa phương bạn.
Bạn có thể thử sử dụng lượng chất giặt tẩy theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất sản phẩm sau đó so sánh kết quả giặt theo danh sách bên dưới và điều chỉnh tương ứng lượng chất giặt tẩy được sử dụng cho lần giặt tới.
Không đủ chất giặt tẩy gây ra:
- quần áo trong lồng giặt chuyển sang màu xám,
- quần áo có thể bị nhòe màu.
Quá nhiều chất giặt tây gây ra:
- nhiều bọt,
- giảm hiệu quả giặt,
- xà/giũ không sạch.
Sử dụng ít chất giặt tây hơn nếu:
- bạn giặt ít hơn,
- quần áo được giặt ít bị bẩn,
- nhiều bọt trong quá trình giặt.
CÁC BIỂU TƯỢNG MÃ GIẶT QUỐC TẾ 7.

Biểu tượng này xuất hiện trên nhãn vải để giúp bạn lựa chọn cách tốt nhất để xử lý đồ giặt của mình.
Giặt mạnh Giặt nhẹ | Nhiệt độ giặt tối đa 95 °C | Nhiệt độ giặt tối đa 60 °C![]() | Nhiệt độ giặt tối đa 40 °C![]() | Nhiệt độ giặt tối đa 30 °C![]() | Giặt tay![]() | KHÔNG giặt tại tất cả các trường hợp | |||
Tây trắng | Tây trắng trong nước lạnh KHÔNG tẩy trắng | ![]() | |||||||
Là | Là/ũi nhiệt độ tối đa 200 °C | Là/ũi nhiệt độ tối đa 150 °C | Là/ũi nhiệt độ tối đa 110 °C | KHÔNG là/ũi | |||||
C Ô | Giặt tất c ![]() | Giặt tetracı còn n R 1![]() | Giặt k còn n ![]() | I ![]() | |||||
Sấy | Làm Phẳng Sấy Kếng KhÔNG | Tần mắc treo quản áo | [K7BH][SYGX] | ![]() ![]() | khô | ||||
BẢO TRÌ VÀ VỆ SINH 8.

CẢNH BÁO! Bạn phải NGẮT thiết bị khỏi nguồn điện, trước khi thực hiện bất kỳ công việc vệ sinh hoặc bảo trì nào.
8.1 Vệ Sinh Bên Ngoài
Chỉ vệ sinh thiết bị bằng xà phòng và nước ẩm. Làm khô hoàn toàn tất cả các bề mặt.

THẬN TRỌNG! Không sử dụng còn, dung môi hoặc sản phẩm hóa chất.
8.2 Khử Cặn
Nước chúng ta thường dùng đều chứa vôi. Nên sử dụng bột làm mềm nước theo định kỳ trong máy.
Không làm điều này chung với bất kỳ việc giặt đồ nào và theo các hướng dẫn của nhà sản xuất bột làm mềm nước.
Điều này sẽ giúp ngăn việc hình thành cặn vôi.
8.3 Sau Mỗi Lần Giặt
Để cửa mở trong một lúc. Điều này giúp ngăn chặn nấm mốc và mùi động lại hình thành bên trong thiết bị.
Để cửa mở sau khi giặt cũng sẽ giúp bảo quản gioăng cửa.
8.4 Giặt Bảo Trì Với Chương Trình “Tub Clean”
Với việc sử dụng chế độ giặt ở nhiệt độ thấp, có thể cặn sẽ tích tụ bên trong lồng giặt.
Chúng tôi khuyến bạn nên sử dụng chương trình “Tub Clean” (Vệ Sinh Lồng Giặt) để vệ sinh lồng giặt thường xuyên để loại bỏ sạch cặn.
Để chạy chế độ giặt bảo trì:
- Cần để lồng giặt trống.
- Chọn chương trình "Tub Clean".
- Nhấn Start/Pause để bắt đầu chương trình.
8.5 Vệ Sinh Ngăn Đựng Chất Giặt Tây
Ngăn định lượng bột giặt và phụ gia cần được vệ sinh thường xuyên. Tháo ngăn bằng cách nhấn chốt xuống và kéo ra. Rửa sạch ngăn dưới vòi nước để loại bỏ bất kỳ vết xà phòng bị đóng cặn nào.

Để hỗ trợ việc làm sạch, phần trên cùng của ngăn chất giặt tây cần được tháo ra.

Làm sạch ngăn chứa bằng bàn chải đánh răng cũ dưới vòi nước.

8.6 Vệ Sinh Hốc Ngăn
Sau khi đã tháo ngăn ra, sử dụng bàn chải nhỏ để vệ sinh hốc, đảm bảo rằng tất cả cặn lắng bột giặt được loại bỏ khỏi phần trên và phần dưới của hốc. Cho ngăn vào lại và chạy chương trình xả mà không có quần áo nào ở trong lồng giặt.

Thường xuyên kiểm tra bơm xả và chắc chắn rằng bơm sạch.
Vệ sinh bơm nếu:
• Thiết bị không xả nước. - Lồng giặt không thể xoay. - Thiết bị sinh ra tiếng ồn bất thường do bị tắc nghẽn bơm xả. - Màn hình hiển thị mã báo động do gặp vấn đề với đường ống xả nước.
CẢNH BÁO!
- Tháo phích cắm ra khỏi ổ cắm điện.
- Không tháo bộ lọc ra trong khi thiết bị hoạt động. Không vệ sinh bơm xả nếu nước trong thiết bị còn nóng. Nước phải lạnh trước khi bạn vệ sinh bơm xả.
Để vệ sinh bơm xả:
- Mở cửa bơm xả.

- Đặt vật dựng dưới hốc bơm xả để hứng nước chảy ra.
Nhấn hai cần gạt và kéo về phía ống xả để cho nước chảy ra.

- Khi khay chứa đầy nước, đặt lại ống xả và đổ nước trong khay chứa. Thực hiện lại các bước 2, 3 cho đến khi không còn nước chảy ra từ bơm xả.

- Đẩy ống thoát nước lùi lại và quay bộ lọc ngược chiều kim đồng hồ để tháo nó ra.

- Loại bỏ bụi bẩn, xơ vải và các vật từ bơm (nếu có).

- Đảm bảo rằng cánh quạt bơm có thể xoay. Nếu điều này không xảy ra, liên hệ với trung tâm dịch vụ.

- Vệ sinh bộ lọc dưới vòi nước.

- Đặt bộ lọc lại vào trong vỏ sao cho phần hở ra ngửa lên. Đảm bảo rằng quý vị vặn chặt bộ lọc đúng cách để ngăn rò rỉ.


- Đặt lại cửa nạp và đóng cửa bơm xả.
8.8 Vệ Sinh Bộ Lọc Nạp Nước
Nếu nước rất cứng hoặc chứa các vết cặn vôi thì bộ lọc nạp nước có thể bị tắc nghẽn. Do đó, thỉnh thoảng nên vệ sinh bộ lọc.
Để vệ sinh bộ lọc nạp nước:
- Đóng vòi nước lại.
- Tháo ống nạp nước khỏi vòi nước.
- Vệ sinh bộ lọc trong ống nạp nước bằng bàn chải cứng.

- Tháo ống nạp nước ở phía sau thiết bị.

- Vệ sinh bộ lọc trong van bằng bàn chải cứng hoặc khăn.

- Lắp lại ống nạp nước. Đảm bảo rằng các khớp nối đều chặt để ngăn rò rỉ.
- Mở vòi nước.
8.9 Các Biện Pháp Phòng Ngừa Đóng Băng
Nếu thiết bị được lắp đặt ở khu vực có nhiệt độ có thể xuống dưới 0 °C, tháo bỏ nước còn lại khỏi ống dẫn nước vào và bơm thoát nước.
Thoát Nước Khẩn Cấp
- Rút phích điện chính ra khỏi ổ điện chính. Tắt vòi nước.
- Tháo nước khỏi ống dẫn nước vào.
- Tháo ống xả khỏi giá đỡ phía sau và tháo móc ra khỏi bồn hoặc đầu vòi.

- Kéo đầu của ống xả và ống nạp vào trong thau đặt trên sàn nhà và cho phép nước chảy ra.

- Khi nước không chảy ra nữa, lắp lại ống nạp và ống xả.

CHÚ Ý
Khi bạn có ý định khởi động lại máy, chắc chắn rằng nhiệt độ phòng trên 0 °C.
KHẮC PHỤC SỰ CỐ 9.
9.1 Nguyên Nhân Có Thể Có
Một số vấn đề là do thiếu bảo trì đơn giản hoặc sơ suất mà có thể được giải quyết dễ dàng mà không cần gọi nhân viên kỹ thuật. Trước khi liên hệ với Trung Tâm Dịch Vụ địa phương của bạn, vui lòng thực hiện việc kiểm tra nêu bên dưới. Một khi đã loại bỏ được vấn đề, nhấn nút Start/Pause (Bắt Đầu/Tạm Dừng) để khởi động lại chương trình. Nếu sau khi thực hiện tất cả các kiểm tra này, vấn đề vẫn còn, hãy liên hệ với Trung Tâm Dịch Vụ địa phương của bạn. CẢNH BÁO! Hủy kích hoạt thiết bị trước khi làm kiểm tra.
Mã Báo Động
| E10 | Máy không được đồ đầy nước. |
| E20 | Máy không thể xả nước. |
| E40 | Cửa không được đóng hoặc cửa không được đóng đúng cách. Vui lòng kiểm tra các cửa ! |
| EHO | Nguồn điện không ổn định. Chờ cho tới khi nguồn điện ổn định thì máy sẽ tự động vận hành lại. |
| E91 | Không có giao tiếp giữa các bộ phận điện tử của thiết bị gia dụng. Tất đi và bật lại. |
| Sự có | Nguyên nhân có thể có Giải pháp | |
| Máy giặt không khởi động : | Cửa không được đóng.(Mã lỗi: E40 ) | Đóng cửa lại một cách chắc chắn. |
| Phích cấm không được cấm đúng vào ổ cấm điện. | Cấm phích cấm vào ổ cấm điện. | |
| Không có điện tại ổ cấm. Vui lòng kiểm tra việc lắp đặt ổ cấm điện trong nhà của bạn. | ||
| Chưa nhân nút Start/Pause(Bắt Đầu/Tạm Dùng). | Nhấn nút Start/Pause (Bắt Đầu/Tạm Dùng). | |
| Đã chọn “Delay End”. Nếu đồ giặt cần được giặt ngay, hãy hủy lệnh “Delay End”. | ||
| Nguồn cấp Chính không ổn định. (Nếu EHO xuất hiện trên màn hình hiển thị). | Đợi cho đến khi nguồn cấp chính ổn định. Thiết bị gia dụng sẽ tự động khởi động. | |
| Máy không được đồ đầy nước : | Vòi nước đóng.(Mã lỗi: E 10 ) | Mở vòi nước. |
| Ống nạp bị đề hoặc xoắn lại.(Mã lỗi: E 10 ) | Kiểm tra đầu nối ống nạp. | |
| Bộ lọc trong ống nạp nước bị tắc. (Mã lỗi: E 10 ) | Vệ sinh bộ lọc ống nạp nước. | |
| Cửa không được đóng đúng cách. (Mã lỗi: E40 ) | Đóng cửa lại một cách chắc chắn. | |
| Máy được đồ đầy sau đó rút sạch ngay lập tức : | Đầu ống xả quá thấp.(Mã lỗi: E 10 ) | Tham khảo đoạn liên quan trong mục “xả nước”. |
| Sự cố | Nguyên nhân có thể có Giải pháp | |
| Máy không thể xả hoặc vất : | Ông xả bị đề hoặc bị xoắn lại.(Mã lỗi: E20 ) | Kiểm tra đầu nối ống xà. |
| Bơm xả bị tắc nghẽn.(Mã lỗi: E20 ) | Vệ sinh bộ lọc tách nước. | |
| Tùy chọn “Rinse Hold”(Ngưng Xả) đã được chọn. | Nhấn Start/Pause để ráo nước hoặc Chọn chương trình vất. | |
| Đồ giặt không được phân bố đều trong lồng giặt. | Tạm dùng máy và dùng tay phân bố lại đồ giặt. | |
| Có nước trên sàn : | Sử dụng quá nhiều bột giặt hoặc bột giặt không thích hợp(tạo ra quá nhiều bọt). | Giảm khối lượng bột giặt hoặc sử dụng bột giặt khác. (Tham khảo trang 60). |
| Kiểm tra xem có bất kỳ rò rì nào từ một trong số các khớp nối của ống nạp. Không phải lúc nào cũng để biết được điều này trong khi nước chảy xuống ống; kiểm tra xem nó có bị ướt hay không. | Kiểm tra chỗ nối ống nạp nước. | |
| Ông xả bị hồng. Hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ. | ||
| Kết quả giặt không thỏa mãn : | Sử dụng quá ít bột giặt hoặc bột giặt không thích hợp. | Tăng khối lượng bột giặt hoặc sử dụng bột giặt khác. (Tham khảo trang 60). |
| Các vết bản cứng đầu chưa được xử lý trước khi giặt. | Sử dụng các sản phẩm thương mại để xử lý các vết bản cứng đầu. | |
| Đã không chọn nhiệt độ phù hợp. | Kiểm tra xem liệu bạn đã chọn nhiệt độ phù hợp chưa. | |
| Khối lượng đồ giặt quá nhiều. Giảm khối lượng. | ||
| Cửa không mở được : | Chương trình vẫn đang hoạt động. Đợi cho đến khi kết thúc chu kỳ giặt. | |
| Chưa mở khóa cửa. Nhấn nút “On/Off” để bật thiết bị. | ||
| Có nước trong lồng giặt. | B ạn phải xả nước để mở cửa khảo phần “Mở Cửa” trên trang 58). | |
| Vấn đề này có thể gây ra bởi lỗi của thiết bị. | Liên hệ với Trung tâm bảo hành. Nếu bạn cần mở cửa, vui lòng đọc kỹ điều khoản “Mở cửa khẩn cấp” trên trang 70. | |
| Máy rung hoặc gây ra tiếng ổn : | Bulông vận chuyển và vỏ chưa được tháo ra. | Kiểm tra việc lắp đặt thiết bị phù hợp. |
| Các chân đở chưa được điều chỉnh. | Kiểm tra mức bằng phù hợp của thiết bị. | |
| Đồ giặt không được phân bố đều trong lồng giặt. | Tạm dùng máy và dùng tay phân bố lại đồ giặt. | |
| Có rất ít đồ giặt trong lồng giặt. Cho thêm đồ giặt vào máy. | ||
| Sàn nhà bắp bệnh như sàn gỗ. | Tham khảo đoạn liên quan trong mục “Vị trí lắp đặt.” | |
| Sự cố | N | guyên nhân có thể có Giải pháp |
| Thời gian chu kỳ lâu hơn được hiển thị : | Sử dụng quá nhiều bột giặt. | Giảm khối lượng bột giặt hoặc sử dụng bột giặt khác. (tham khảo trang 60 “Loại chất giặt tẩy và Lượng chất giặt tẩy”). |
| Mất cân bằng máy. Dùng tay phân bố lại đồ giặt trong lồng giặt và bắt đầu lại giai đoạn vất. Tham khảo đoạn liên quan trong mục “Vị trí lắp đặt”. | ||
| Các chu kỳ ngắn hơn so với thời gian hiển thị. | Các thiết bị tính toán thời gian mới theo tải giặt. | |
| Bắt đầu vất muộn hoặc máy không vất : | Thiết bị điện tử phát hiện sự mất cân bằng bị phát tín hiệu bởi vì đồ giặt không được phân bố đều trong lồng giặt. Đồ giặt được phân bố lại bằng cách xoay ngược lồng giặt lại. Điều này có thể xảy ra vài lần trước khi quản áo được cân bằng và máy tiếp tục vất bình thường. Nếu sau 10 phút, đồ giặt vấn không được phân bố đều trong lồng giặt, máy sẽ không vất. Trong trường hợp này, dùng tay phân bố lại khối lượng và chọn chương trình vất. | Tạm dùng máy và dùng tay phân bố lại đồ giặt. |
| Máy phát ra tiếng ổn bất thường: | Máy không được lắp đặt phù hợp. | Đảm bảo rằng mức bằng của thiết bị đã phù hợp. Tham khảo mục ‘Lắp Đặt’. |
| TraBulông vận chuyển hoặc vô không được tháo ra. | Đảm bảo rằng vỏ và/hoặc bu lông vận chuyển đã được tháo ra. Tham khảo mục ‘Mở gói thiết bị’. | |
| Khối lượng có thể quá nhỏ. Thêm đồ giặt vào trong lồng giặt. | ||
| Không thấy nước ở trong lồng giặt: | Máy dưa trên công nghệ hiện đại hoạt động rất tiết kiệm bằng cách sử dụng rất ít nước mà không tác động đến hiệu suất. | |

CHÚ Ý
Nếu bạn không thể xác định hoặc giải quyết được vấn đề, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ của chúng tôi. Trước khi gọi điện, hãy ghi lại model, số sê-ri và ngày mua máy: Trung Tâm Dịch Vụ sẽ yêu cầu thông tin này.

Trong trường hợp lỗi của nguồn điện hoặc lỗi của thiết bị, cửa sẽ bị khóa lại. Chương trình giặt vẫn tiếp tục hoạt động khi có điện trở lại. Nếu cửa vẫn bị khóa trong trường hợp bị lỗi, chúng ta vẫn có thể mở cửa bằng cách sử dụng mở khóa khẩn cấp.
Trước khi mở cửa:

CẢNH BÁO!
Bảo đảm rằng nhiệt độ nước và đồ giặt không ở nhiệt độ quá nóng. Hãy chờ cho tới khi nước nguội bớt.
Bảo đảm rằng mực nước trong lồng giặt không quá cao. Hãy sử dụng tính năng thoát nước khẩn cấp (tham khảo mục “Thoát Nước Khẩn Cấp” trên trang 66).
Bảo đảm rằng lồng giặt không còn quay. Chờ cho tới khi lồng giặt đứng yên.
Để mở cửa, vui lòng thao tác như sau:
- Nhấn nút "On/Off" để tắt thiết bị.
- Rút điện ra khỏi nguồn.
- Mở cửa bộ lọc.
- Sử dụng công cụ thích hợp để kéo đai mở khóa khẩn cấp (đai màu đỏ) xuống hai lần (bạn sẽ nghe thấy tiếng "tách") và giữ nguyên như thế, đồng thời kéo tay cầm cửa để mở cửa ra. Nếu không thể mở cửa trong khi kéo đai, thử thả ra sau đó mở cửa.

- Lấy đồ trong lồng giặt ra.
- Đóng cửa bộ lọc.
DỮ LIỆU KỸ THUẬT 10.
| Các Kích Thước(Chiều Cao / Chiều Rộng / Chiều Sâu) | EWF8024P5WB / EWF8024P5SB : 848 x 596.5 x 575 mmEWF9024P5WB / EWF9024P5SB : 848 x 596.5 x 659 mmEWF1024P5WB / EWF1024P5SB : 848 x 596.5 x 659 mm | ||
| Nguồn điện (Điện áp / Tần suất) | 220 - 240 V~ / 50 Hz | ||
| Tổng điện hấp thụ | 2000 W | ||
| Cầu chỉ bảo vệ tối thiểu | 10 A | ||
| Áp lực nguồn nước (Tối đa / Tối thiểu) | 0.8 MPa / 0.05 MPa | ||
| Khối lượng tối đa(quần áo khô) | ChươngTrình | EWF8024P5WBEWF8024P5SB | EWF9024P5WBEWF9024P5SBEWF1024P5WBEWF1024P5SB |
| Cottons | Max.1) | Max.1) | |
| Mixed | 4 kg | 4 kg | |
| Delicates | 4 kg | 4 kg | |
| Bedding | 3 kg | 3 kg | |
| Sports | 4 kg | 4 kg | |
| Energy Saver | Max. | Max. | |
| Tub Clean | - | - | |
| Spin | Max. | Max. | |
| Rinse + Spin | Max. | Max. | |
| Baby Care | 4 kg | 4 kg | |
| Wool 📄 | 1.5 kg | 1.5 kg | |
| Quick 15 | 1.5 kg | 1.5 kg | |
| Daily 39 | 4 kg | 5.5 kg | |
| Full Wash 60 | Max. | Max. | |
| Favourite | - | - | |
| Tốc độ vất (Tối đa / Tối thiểu) 1200vòng/phút / 400vòng/phút | |||
1) Công suất tối đa tùy thuộc vào model.
LẮP ĐẶT 11.
11.1 Mở Gói Thiết Bị

THẬN TRỌNG: Phải tháo tất cả các bulông vận chuyển và vỏ trước khi sử dụng thiết bị. Bạn nên giữ tất cả các thiết bị vận chuyển sao cho có thể lắp lại trong trường hợp máy cần tiếp tục vận chuyển.
- Sử dụng găng tay. Sử dụng dao cắt bỏ bốn dây đai thùng như hình vẽ.

- Tháo thùng các-tông. Tháo các miếng xốp. Tháo bỏ túi nhựa bọc máy.

- Mở cửa. Gỡ các miếng xốp khỏi gioăng cửa và lấy các vật ra khỏi lồng giặt.

- Đặt một trong số các miếng xốp trên sàn sau thiết bị. Đặt cẩn thận thiết bị xuống sao cho mặt sau nằm trên nó. Đảm bảo không làm hỏng các ống.

- Tháo miếng lót bằng xốp phía dưới.

- Kéo thiết bị lên vị trí thẳng đứng.
- Tháo dây điện, ống xả và ống nạp khỏi giá đỡ ống (A) ở phía sau thiết bị.

- Tháo ba bulông ra.
- Kéo miếng đệm nhựa ra.

- Đặt các nắp nhựa vào lỗ. Bạn có thể tìm thấy các nắp này trong túi tài liệu hướng dẫn sử dụng.

Điều quan trọng là máy giặt của bạn cần được đặt vững chắc và nằm trên sàn nhà để đảm bảo vận hành đúng cách. Không được đặt thiết bị ở vị trí sau cửa bị khóa, cửa trượt hoặc cửa bản lề để tránh việc mở cửa thiết bị bị hạn chế.
Sử dụng thước đo độ cân bằng ở mặt trên cùng và mặt bên của máy giặt để kiểm tra các mức bằng.

Nếu bạn không có thước đo độ cân bằng như trong hình, hãy sử dụng mép khung cửa, tủ hoặc băng ghế để kiểm tra xem máy giặt có đang được đặt bằng phẳng không.
Nới lỏng hoặc siết chặt các chân để điều chỉnh mức bằng. Việc điều chỉnh phù hợp mức bằng của thiết bị ngăn chặn tiếng rung, tiếng ồn và chuyển động của thiết bị khi đang vận hành.


Khi máy giặt được đặt bằng phẳng, hãy cố gắng lắc từ góc này qua góc kia. Nếu máy lắc, hãy điều chỉnh lại các chân cho đến khi máy được đặt bằng phẳng và không lắc.

Không bao giờ đặt bìa các-tông, gỗ hoặc các vật liệu tương tự dưới máy để bù cho bất kỳ chỗ không bằng phẳng nào trên sàn. Lắp đặt máy trên sàn phẳng, cứng. Chắc chắn rằng lưu thông khí quanh máy không bị cản trở bởi tấm thảm, thảm trải, v.v...
Kiểm tra máy không chạm vào tường hoặc bộ tủ búp phê.
11.3 Đầu Nạp Nước
Nối ống nạp nước với vòi có ren BSP 3/4".
Sử dụng ống được cung cấp kèm theo máy giặt. KHÔNG SỬ DỤNG CÁC ỐNG CŨ.

Đầu kia của ống nạp nối với máy có thể xoay được theo bất kỳ hướng nào.
Chỉ việc nới lỏng các khớp nối, xoay ống và siết chặt lại khớp nối, đảm bảo không có bất kỳ sự rò rỉ nước nào.
Ống nạp không được kéo dài. Nếu ống quá ngắn và bạn không muốn di chuyển vòi nước, bạn sẽ phải mua ống mới dài hơn, được thiết kế riêng cho mục đích sử dụng này.

11.4 Xả Nước
Có thể đặt đầu của ống xả mềm theo ba cách:
- Móc vào cạnh của bồn rửa bằng cách sử dụng ống nhựa mềm đi kèm với máy.
Cách Lắp Ống Mềm


Trong trường hợp này, đảm bảo rằng đầu ống không bị tuột ra khi máy được xả. Có thể thực hiện điều này bằng cách buộc đầu ống vào vòi bằng một đoạn dây hoặc gắn vào tường.
- Trong bồn rửa, đoạn ống thoát nước.
Đoạn ống này phải cao hơn bề mặt nước để đoạn uốn cong cao hơn nền ít nhất 60 cm.

Đẩy ống xả mềm vào đầu vòi và giữ chặt bằng kẹp, đảm bảo tạo thành một vòng lặp trong ống xả mềm để tránh chất thải từ bồn rửa chui vào thiết bị gia dụng.
- Trực tiếp vào ống thoát nước, ở độ cao không thấp hơn 60 cm và không cao quá 90 cm.

Đầu của ống xả mềm phải luôn được thông hơi, tức là đường kính bên trong của ống thoát nước phải lớn hơn đường kính bên ngoài của ống xả mềm.
Không được xoắn hoặc cuộn tròn ống xả mềm. Chạy ống dọc theo sàn; chỉ có phần ở gần điểm thoát nước là phải nâng lên. Để máy hoạt động đúng cách, ống xả mềm phải luôn mắc trên đoạn giá đỡ thích hợp đặt ở phần trên mặt sau của thiết bị gia dụng.
11.5 Nói Điện
Máy này được thiết kế để hoạt động trên nguồn một pha 220-240 V, 50 Hz.
“Nguồn điện không thích hợp có thể vô hiệu hóa bảo hành của bạn.”
Kiểm tra việc lắp đặt điện gia dụng có thể chịu được tối đa theo yêu cầu (2.0 kW), vì thế nên xem xét bất kỳ thiết bị nào khác đang sử dụng.

CHÚ Ý!
Nói máy với ở cắm điện tiếp đất.

Nhà sản xuất từ chối bất kỳ trách nhiệm nào đối với hư hại hoặc chấn thương qua việc không tuân thủ theo biện pháp phòng ngừa an toàn nếu trên.

Nếu dây nguồn điện của thiết bị cần được thay thế, điều này cần do Trung Tâm Dịch Vụ của chúng tôi thực hiện.
Khi thiết bị được lắp đặt dây nguồn điện phải được tiếp cận dễ dàng.
CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG 12.
12.1 Vật Liệu Đóng Gói

Vật liệu có đánh dấu biểu tượng có thể tái chế được.
Điều này có nghĩa là chúng có thể được tái chế bằng cách xử lý chúng phù hợp trong đồ chứa thu thập thích hợp.
12.2 Máy Cũ
Sử dụng các địa điểm vứt bỏ được phép để vứt bỏ thiết bị cũ.
Biểu tượng trên sản phẩm hoặc trên bao bì cho thấy rằng sản phẩm có thể không được xử lý như chất thải gia đình. Thay vào đó, nó cần được chuyển tới điểm thu gom thiết bị để tái chế thiết bị điện và điện tử.
Bằng cách chắc chắn sản phẩm này được thải bỏ đúng cách, bạn sẽ giúp ngăn các hậu quả tiềm ẩn đối với môi trường và sức khỏe con người, mà việc xử lý chất thải sai quy cách gây ra.
Để biết thêm thông tin chi tiết về việc tái chế sản phẩm này, vui lòng liên hệ văn phòng thành phố địa phương của bạn, cơ quan phụ trách vứt bỏ rác thải sinh hoạt hoặc cửa hàng nơi bạn mua sản phẩm.
12.3 Gợi Ý về Hệ Sinh Thái
Để tiết kiệm nước, năng lượng và để giúp bảo vệ môi trường, chúng tôi khuyến nghị rằng bạn nên làm theo các lời khuyên sau đây:
- Đồ giặt bẩn thông thường có thể được giặt mà không cần giặt sơ để tiết kiệm chất tẩy rửa, nước và thời gian (môi trường cũng được bảo vệ!).
- Máy làm việc tiết kiệm hơn nếu được cho đầy đồ.
- Bằng việc xử lý phù hợp trước khi giặt, vết bẩn có thể bị loại bỏ; thì đồ giặt có thể được giặt ở nhiệt độ thấp.
- Đong đo chất giặt tẩy theo độ cứng của nước, độ bẩn và lượng đồ đang giặt.
NOTE / CHÚ THÍCH

Giặt mạnh
Giặt nhẹ
Nhiệt độ giặt tối đa 95 °C
Nhiệt độ giặt tối đa 60 °C
Nhiệt độ giặt tối đa 40 °C
Nhiệt độ giặt tối đa 30 °C
Giặt tay
KHÔNG giặt tại tất cả các trường hợp
Tây trắng
Tây trắng trong nước lạnh KHÔNG tẩy trắng
Là
Là/ũi nhiệt độ tối đa 200 °C
Là/ũi nhiệt độ tối đa 150 °C
Là/ũi nhiệt độ tối đa 110 °C
KHÔNG là/ũi
C
Ô
Giặt tất c 
Giặt tetracı còn n R 1
Giặt k còn n 
I 
Sấy
Làm Phẳng Sấy Kếng KhÔNG
Tần mắc treo quản áo

khô