AR12MCFHAWKXSV - Máy điều hòa SAMSUNG - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí AR12MCFHAWKXSV SAMSUNG ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về AR12MCFHAWKXSV SAMSUNG
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy điều hòa ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn AR12MCFHAWKXSV - SAMSUNG và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. AR12MCFHAWKXSV thương hiệu SAMSUNG.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG AR12MCFHAWKXSV SAMSUNG
Thông Tin An Toàn Về Lắp Đặt
Vui lòng làm theo các biện pháp phòng ngừa dưới đây một cách cẩn thận, đây là điều cần thiết để đảm bảo an toàn cho cả máy điều hòa và người lắp đặt.
- Luôn ngắt nguồn điện của điều hòa trước khi sử dụng hoặc chạm vào các bộ phận bên trong.
- Đảm bảo việc lắp đặt và vận hành thử nghiệm được thực hiện bởi những người có chuyên môn.
- Đảm bảo máy điều hòa không được lắp đặt ở khu vực dễ tiếp cận.
Thông tin chung
- Đọc kỹ nội dung của sách hướng dẫn này trước khi lắp đặt máy điều hòa và cất giữ sách ở nơi thuận tiện để tham khảo sau khi lắp đặt.
- Để an toàn nhất, người lắp đặt nên đọc kỹ những cảnh báo dưới đây.
- Cất giữ sách hướng dẫn lắp đặt và vận hành ở nơi an toàn và nhớ giao lại cho người sử dụng mới nếu bán hoặc chuyển nhượng máy điều hòa.
- Sách hướng dẫn này giải thích cách lắp đặt dàn lạnh với hệ thống 2 bộ phận của SAMSUNG. Việc sử dụng các bộ phận với hệ thống điều khiển khác nhau có thể gây hư hỏng các bộ phận và không được bảo hành. Nhà sản xuất sẽ không chịu trách nhiệm cho các hư hỏng gây ra do việc sử dụng các bộ phận không tương thích.
- Sản phẩm được chứng nhận tuân thủ theo Chỉ Thị về Điện Áp Thấp (2006/95/EC) và Chỉ Thị về Tương Thích Điện Từ (2004/108/EC) của Liên Minh Châu Âu. - Nhà sản xuất không chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh từ việc thay đổi không chính đáng hoặc kết nối điện không đúng cách và các yêu cầu đưa ra trong bảng "Giới hạn hoạt động", trong sách hướng dẫn sử dụng này, sẽ không được bảo hành.
- Máy điều hòa chỉ nên sử dụng cho những ứng dụng mà nó được thiết kế: dàn lạnh không phù hợp để lắp đặt ở khu vực giặt là quần áo.
- Không sử dụng các thiết bị nếu bị hỏng. Nếu xảy ra sự cố, tắt thiết bị và rút khỏi nguồn điện.
• Để tránh điện giật, cháy hoặc thương tích, luôn tắt thiết bị, công tắc bảo vệ và liên hệ với hỗ trợ kỹ thuật của SAMSUNG nếu thiết bị bốc khói, nếu cấp nguồn nóng hoặc bị hỏng hoặc nếu thiết bị gây tiếng ồn.
- Luôn nhớ kiểm tra thường xuyên thiết bị, kết nối điện, ống dẫn môi chất lạnh và bộ phận bảo vệ. Các thao tác này chỉ được thực hiện bởi người có chuyên môn.
• Thiết bị bao gồm các bộ phận có thể tháo rời nên để xa tầm tay của trẻ em.
- Không thử sửa chữa, tháo rời, di chuyển hoặc lắp đặt lại thiết bị. Nếu được tiến hành bởi người không có chuyên môn, có thể gây điện giật hoặc cháy.
- Không đặt các hộp chứa chất lỏng hoặc các vật dụng khác lên thiết bị.
- Có thể tái chế tất cả vật liệu sản xuất và đóng gói máy điều hòa không khí.
- Vật liệu đóng gói và pin đã kiệt của bộ điều khiển từ xa (tùy chọn) phải được thải bỏ theo luật hiện hành.
- Máy điều hòa chứa môi chất lạnh và phải được thải bỏ như một loại rác thải đặc biệt. Khi không sử dụng, máy điều hòa phải được thải bỏ ở các trung tâm được ủy quyền hoặc trả lại đại lý bán lẻ để được thải bỏ đúng cách và an toàn.
Lắp đặt thiết bị
- QUAN TRỌNG: Khi lắp đặt thiết bị, luôn nhớ nối ống dẫn môi chất lạnh trước, sau đó đến dây điện. Luôn tháo dây điện trước ống dẫn môi chất lạnh.
- Sau khi nhận được sản phẩm, hãy kiểm tra để đảm bảo sản phẩm không bị hư hỏng trong khi vận chuyển. Nếu sản phẩm bị hư hỏng, KHÔNG LẮP ĐẶT và ngay lập tức thông báo hư hỏng cho người vận chuyển hoặc đại lý bán lẻ (nếu người lắp đặt hoặc nhân viên kỹ thuật được ủy quyền lấy sản phẩm từ đại lý bán lẻ).
- Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, luôn thực hiện kiểm tra chức năng và hướng dẫn người sử dụng cách vận hành máy điều hòa.
- Không sử dụng máy điều hòa ở môi trường có nhiều chất nguy hiểm hoặc gần các thiết bị phóng lửa để tránh xảy ra cháy, nổ hoặc thương tích.
- Các bộ phận phải được lắp đặt theo không gian được chỉ rõ trong cuốn sách hướng dẫn lắp đặt để đảm bảo có thể tiếp cận từ phía trước hoặc khả năng thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa. Các bộ phận của thiết bị phải được tiếp cận và tháo rời trong điều kiện an toàn tuyệt đối cho con người và tài sản. Vì lý do này, tại những nơi không được tiến hành như chỉ dẫn trong hướng dẫn lắp đặt, chi phí cần thiết để tiếp cận và sửa chữa thiết bị (đảm bảo an toàn theo quy định của luật hiện hành) bằng dây, xe tải, giàn giáo hoặc bất kỳ phương tiện nâng nào khác sẽ không được xem xét bảo hành và người dùng sẽ phải chịu chi phí.
- Khi lắp đặt dàn nóng ở bờ biển, đảm bảo dàn không bị tiếp xúc trực tiếp với gió biển. Nếu không tìm được nơi thích hợp tránh gió biển trực tiếp, hãy xây dựng tường hoặc rào bảo vệ.
- Lắp đặt dàn nóng ở một nơi (như gần tòa nhà, v.v.) để tránh gió biển. Nếu không, có thể gây hư hỏng dàn nóng.

- Nếu bắt buộc phải lắp đặt dàn nóng ở bờ biển, hãy xây dựng tường bảo vệ xung quanh để ngăn gió biển.
- Xây dựng tường bảo vệ bằng vật liệu cứng như bê tông để ngăn gió biển. Đảm bảo chiều cao và độ dày của tường lớn hơn kích cỡ của dàn nóng gấp 1,5 lần. Đồng thời, đảm bảo khoảng cách giữa tường bảo vệ và dàn nóng lớn hơn 600 mm để không khí được thoát ra khi thông gió.

- Lắp thiết bị ở một nơi để thoát nước. - Nếu bạn gặp khó khăn trong việc tìm vị trí lắp đặt như mô tả bên trên, hãy liên hệ với nhà sản xuất để biết thêm chi tiết.
- Đảm bảo lau chùi nước biển và bụi bẩn trên bộ trao đổi nhiệt của dàn nóng và phủ chất chống ăn mòn lên trên bộ trao đổi nhiệt. (Ít nhất 1 năm 1 lần.)
Dây điện, cầu chì, hoặc bộ ngắt điện
- Luôn đảm bảo nguồn điện phù hợp với tiêu chuẩn an toàn hiện hành. Luôn lắp đặt máy điều hòa phù hợp với tiêu chuẩn an toàn hiện hành tại địa phương.
- Luôn kiểm tra máy được nối đất phù hợp.
- Kiểm tra điện áp và tần số nguồn điện cung ứng phù hợp với các thông số kỹ thuật và nguồn được lắp đặt đủ để đảm bảo hoạt động của các thiết bị trong nhà khác nối với cùng dây điện.
- Luôn kiểm tra các công tắc ngắt và bảo vệ có kích thước phù hợp.
- Kiểm tra máy điều hòa được nối với nguồn điện tuân thủ theo các hướng dẫn trong sơ đồ nối dây trong sách hướng dẫn sử dụng.
- Luôn kiểm tra các kết nối điện (cáp vào, phần chính, phần bảo vệ v.v.) phù hợp với các thông số kỹ thuật điện và theo hướng dẫn theo sơ đồ nối dây. Luôn kiểm tra các mối nối đảm bảo tuân theo các tiêu chuẩn trong việc lắp đặt máy điều hòa.
- Hãy đảm bảo không sửa đổi cấp nguồn, hệ thống dây dẫn mở rộng cũng như kết nối gồm nhiều hệ thống dây dẫn.
Việc này có thể dẫn đến điện giật hoặc hỏa hoạn do kết nối không tốt hay cách điện kém hoặc do vượt quá giới hạn dòng điện.
Khi bắt buộc phải có hệ thống dây dẫn mở rộng do hỏng hóc đường điện, hãy tham khảo "Bước 2.2 Tùy chọn: Kéo dài cáp nguồn" trong hướng dẫn lắp đặt.
Chuẩn bị
Bước 1.1 Chọn vị trí lắp đặt
Tổng quan yêu cầu vị trí lắp đặt


CẢNH BÁO
- Tuân theo giới hạn chiều dài và chiều cao được mô tả ở bảng trên.
Mặt bằng tối thiểu cho dàn nóng
Khi lắp đặt 1 dàn nóng (6 trường hợp)
(Đơn vị: mm)
Khi lắp đặt nhiều hơn 1 dàn nóng
(5 trường hợp)
(Đơn vị: mm)





CẢNH BÁO
- Nếu dàn nóng được lắp đặt trên mặt bằng nhỏ hẹp, nó có thể phát ra tiếng ồn và ảnh hưởng tới toàn bộ sản phẩm.
- Việc lắp đặt dàn nóng phải được tiến hành ở nơi bằng phẳng và độ rung của dàn không ảnh hưởng tới sản phẩm.
Bước 1.2 Mở hộp
Mở hộp đúng dàn lạnh
1 Mở hộp đúng thiết bị dàn lạnh.
2 Gỡ bỏ miếng đệm bên trái, bên phải. 3 Kéo dàn lạnh ra khỏi hộp.
Mở hộp đựng dàn nóng
1 Dỡ bỏ hộp.
2 Gỡ bỏ miếng đệm trên cứng.
3 Kéo dàn nóng và miếng đệm đáy ra.
Bước 1.3 Kiểm tra và chuẩn bị phụ
tùng và dụng cụ
Phụ tùng
Các phụ tùng trong hộp đựng dàn lạnh

Phụ kiện tùy chọn
| Ông nôi cách điện, ∅ 6,35 mm (1) | Ông nôi cách điện, ∅ 952 mm (1) |
| Ông nôi cách điện, ∅ 12,70 mm (1) | Ông nôi cách điện, ∅ 15,88 mm (1) |

Các phụ tùng trong hộp đựng dàn nóng

LƯU Ý
- Các đai ốc loe được gắn vào đầu của mỗi ống của bộ hóa hơi hoặc cống bảo trì. Sử dụng các đai ốc này khi nối ống.
- Cáp nối dây là sản phẩm tùy chọn. Nếu không được cung cấp, hãy sử dụng cấp tiêu chuẩn.
- Nút xả và chân lót cao su chỉ được đi kèm khi máy điều hòa được cung cấp mà không có ống nối cách điện.
- Nếu các phụ tùng này được cung cấp, chúng sẽ được để trong hộp phụ kiện hoặc hộp đúng dàn nóng.
Dụng cụ
Dụng cụ thông thường
• Bơm hút chân không
(Tranh khí thromnghược) • Frames hỗ đo án suất
• Bộ dà khung
• Cò lè
• Dụng cụ cat ong
- Murdau dua ong
Dùng cụ chạy thu
Điện trở
Tỉnh điền kế
Bước 1.4 Khoan 1 lỗ trên tường
Trước khi cố định bằng lắp đặt trên tưởng và sau khi cố định dàn lạnh vào bằng lắp đặt, khung của số hay bằng thạch cao, bạn phải xác định vị trí lỗ (với đường kính bên trong lỗ là 65 mm) để luôn bọc ống (bao gồm cấp nguồn, cấp truyền thống, ống dẫn môi chất lạnh và ống thoát nước) rối mới khoan lỗ.
1 Xác định vị trí của lỗ 65 mm uốc tính các hướng đi có thể của bọc ứng và khoảng cách tối thiểu giữa lỗ và bằng lắp đặt.

CẢNH BÁO
- Nếu thay đổi hướng ống từ trái sang phải, không uốn cong ống quá mức mà từ từ vận nó sang chiều ngược lại như hình vẽ. Nếu không, ống sẽ bị hư hỏng trong khi uốn.


2 Khoan lỗ
CẢNH BÁO
• Đảm bảo chỉ khoan 1 lỗ
- Đảm bảo lỗ khoan hướng xuống dưới để ống thoát nước xuống dưới nhanh chóng.

Bước 1.5 Bọc các ống, cáp, và ống thoát nước
1 Bọc cách điện dạng xốp lên các bộ phận ngoại trừ phần cuối các ống dẫn môi chất lạnh như hình minh họa. Việc này hạn chế tối thiểu vấn đề ngưng tụ hơi nước.

2 Dùng băng keo nhựa quấn các ống dẫn môi chất lạnh, cáp nguồn, cáp truyền thông và ống thoát nước thành một bọc ống.

Lắp Đặt Dàn Lạnh
Bước 2.1 Nối cáp (cáp nối)


- Khi thực hiện công việc về điện và nối đất, đảm bảo tuân thủ "tiêu chuẩn kỹ thuật về lắp đặt điện" và "Các quy định nối dây" theo quy định của địa phương.
- Xiết chặt vít trên bộ phận đầu nối đến 1,2-1,8 N•m (1,2-1,8 kgf•cm).
LƯU Ý
- Mỗi loại dây được dán nhãn tương ứng với số thiết bị đầu cuối.
- Dùng cáp có vỏ bọc (Loại 5; nhỏ hơn 50pF/m) để chống nhiễu.
• Dây nối nguồn của các bộ phận sử dụng cho dàn nóng sẽ nặng hơn so với dây dẻo bọc polyclopren. (Mã chỉ định IEC: 60227 IEC53/CENELEC: H05VV-F, IEC: 60245 IEC 66/CENELEC: H07RN-F)
- Cáp nguồn và cáp truyền thông không dài quá 30m.
CẨN THẬN
- Đối với bảng đầu dây, sử dụng dây bóp cốt. Các loại dây thông thường không bóp cốt có thể gây nguy hiểm do công tắc điện quá nhiệt trong khi lắp đặt.
- Nếu bạn cần nối dài ống, hãy chắc chắn nối dài cả dây cáp. Chiều dài tối đa của mỗi loại cáp và ống sử dụng không quá 15 mét (****09/12/18**.) và 20 mét (****24**.).
- Không nối 2 dây cáp khác nhau hoặc nhiều hơn để nối dài. Việc này có thể gây cháy.
- Mỗi vòng đầu dây phải ăn khớp với kích cỡ của vít tương ứng bên trong bảng đầu.
- Sau khi nối cáp, đảm bảo các số thiết bị đầu cuối trên dàn lạnh và dàn nóng phải ăn khớp.
- Chú ý tách riêng cáp Nguồn và Cáp Truyền Thông, không để chung hai loại dây cáp.
CẢNH BÁO
- Nối dây thật chắc để phòng trường hợp dây bị kéo ra dễ dàng. (Nếu dây bị lỏng, có khả năng gây ra cháy).
Bước 2.2 Tùy chọn: Kéo dài cáp
nguồn
1 Chuẩn bị các dụng cụ sau đây.
| Dụng cụ | Thăng số kỹ thuật | Hình dạng |
| Kim bớp dày | MH-14 | |
| Ống bốc kết nối (mm) | 20x070 (0x001) | |
| Băng cách điện | Bề dày 18 mm | |
| Ống cơ(mm) | 50x08.0 (Lx001) |
Như được minh họa trong hình, tách vỏ bọc khỏi phần cao su và dây dẫn của cấp nguồn.
- Tách 20 mm vỏ bọc cáp khỏi ống cài đặt sẵn.
CẨN THẬN
- Để biết thêm thông tin về thông số kỹ thuật của cấp điện dùng cho dàn lạnh và dàn nóng, hãy tham khảo hướng dẫn lắp đặt.
- Sau khi tách dây cáp khỏi ống đặt cài đặt sẵn, hãy gắn ống co.

3 Luồn cả 2 đầu lõi dây của dây cáp nguồn vào trong ống lòng nổi.
- Phương pháp 1: Đẩy lõi dây vào tay áo của cả hai bên
- Phương pháp 2: Xoay các lõi dây với nhau và đẩy nó vào tay áo.

4 Sử dụng máy nén khí, nén hai điểm và lật mặt ngược lại rồi nén 2 điểm khác ở cùng một vị trí.
- Kích thước của chỗ nén là 8,0


5 Dùng băng cách điện bọc lại hai lớp hoặc nhiều hơn và đặt ống co vào giữa băng cách điện.
Băng quấn từ ba lớp cách điện trở lên.

6 Dùng lửa để làm co ống.

7 Sau khi hoàn tất công việc với ống co, hãy bọc dây bằng băng cách điện để hoàn thành.

CẨN THẬN
- Đảm bảo các phần đấu nối không hở ra ngoài.
Đảm bảo sử dụng bằng cách điện và ống co làm từ vật liệu cách điện có tăng cường đã được chấp thuận mà có cùng khả năng chịu được điện áp như cấp điện (Tuân thủ theo quy định của địa phương về nối dài cấp điện).
CẢNH BÁO
- Trong trường hợp nối dài dây điện, vui lòng KHÔNG sử dụng chân cắm bình tròn
- Các mối nối dây điện dở dang có thể gây điện giật hoặc cháy.

Bước 2.3 Lắp đặt và nối ống thoát nước
1. Lắp đặt ống thoát nước.


- Rót nước vào trong rãnh thoát nước. Kiểm tra xem ống thoát có xả nước nhanh không.

CẨN THẬN
- Đảm bảo dàn lạnh ở vị trí thẳng đứng khi bạn rót nước để kiểm tra khả năng thoát nước. Đảm bảo nước không tràn lên bộ phận điện.
- Nếu đường kính của ống dẫn nhỏ hơn ống thoát nước của máy điều hòa, có thể gây ra rò rỉ nước.
- Lắp đặt không tương thích có thể gây ra rò rỉ nước. - Nếu dẫn ống thoát nước ở trong phòng, cách ly ống dẫn, tránh tình trạng các giọt nước ngưng tụ làm hỏng đồ đạc hoặc sàn nhà.
- Không đóng hộp hoặc bọc ống nối thoát nước. Ống nối thoát nước phải dễ tiếp cận và thuận lợi.
Bước 2.4 Tùy chọn: Nối dài ống thoát nước
Bước 2.5 Tùy chọn: Đổi hướng ống thoát nước
CẢNH BÁO
- Đảm bảo dàn lạnh ở vị trí thẳng đứng khi bạn rót nước để kiểm tra khả năng thoát nước. Đảm bảo nước không tràn lên bộ phận điện.
Bước 2.6 Lắp đặt và nối các ống cách điện với ống dẫn môi chất lạnh (ống cách điện)
Nối dàn nóng và dàn lạnh với ống đồng bọc bên ngoài bằng các đai ốc. Sử dụng ống loại dẫn môi chất lạnh chuyên dụng (loại Cu DHP theo ISO1337), được tẩy nhờn và chống ô-xy hóa, phù hợp với áp suất vận hành tối thiểu là 4200 kPa và áp suất nổ tối thiểu là 20700 kPa. Trong bất cứ hoàn cảnh nào đều phải vệ sinh loại ống đồng được sử dụng.
Có 2 loại ống dẫn môi chất lạnh có đường kính khác nhau:
- Loại nhỏ hơn dùng cho môi chất lỏng
Loại lớn hơn dùng cho môi chất khí. Ống dẫn môi chất lỏng ngắn và ống dẫn môi chất khí ngắn đều được thiết kế vừa vặn với máy điều hòa. Thao tác nối các ống dẫn môi chất lạnh thay đổi theo vị trí đi ra của mỗi ống khi gắn tường.

1. Cắt bỏ nắp thoát tương thích (A, B, C) ở mặt sau dàn lạnh trừ khi nối ống trực tiếp từ mặt sau.
- Bôi trơn cạnh sắc của dao
3. Tháo bỏ nắp bảo vệ của các ống và nối ống cách điện với mỗi ống. Siết chặt các đai ốc bằng tay trước và sau đó dùng cờ lê chỉ lực, sử dụng loại cờ lê sau:
| Buáng kinh ngoài (mm) Mô men quay (N•m) Mô men quay (kgf•cm) | ||
| σ 6,35 14 đến 18 | 140 đến 180 | |
| σ 9,52 34 đến 42 | 350 đến 430 | |
| σ 12,70 49 đến 6 | 500 đến 620 | |
| σ 15,88 68 đến 82 | 690 đến 830 | |
LƯU Ý
- Nếu bạn muốn cắt ngắn hoặc nối dài ống, xem Bước 2.7 Cắt ngắn hoặc nối dài ống dẫn môi chất lạnh (ống cách điện)
4. Cắt bỏ phần thừa bọc cách điện dạng xốp.
5. Nếu cần thiết, uốn cong ống để vừa với dọc đáy của dàn lạnh. Sau đó kéo ống qua lỗ tương thích. • Ống không nên hướng ra từ mặt sau của dàn lạnh • Bán kính uốn tối thiểu là 100 mm.
6. Kéo ống qua lỗ trên tường.
LƯU Ý
• Ống sẽ được cách điện và cố định vị trí vĩnh viễn sau khi hoàn tất việc lắp đặt và kiểm tra rò rỉ khí. Để biết thêm thông tin chi tiết, xem Bước 4.1 Thực hiện kiểm tra dò khí.
CẨN THẬN
- Siết chặt đai ốc loe bằng cờ lê lực theo phương pháp quy định. Nếu đai ốc loe bị siết chặt quá, đai có
thể bị vỡ và gây rò rỉ khí môi chất lạnh. - Không đóng hộp hoặc bọc kín mối nối ống. Mối nối ống dẫn môi chất lạnh phải dễ tiếp cận và thuận lợi.
Bước 2.7 Cắt ngắn hoặc nối dài ống dẫn môi chất lạnh (ống cách điện)


CẨN THẬN
- Nếu bạn cần một ống dài hơn so với quy định ở mã ống và tiêu chuẩn, bạn cần nạp thêm môi chất lạnh cho ống. Nếu không, dàn lạnh có thể đóng băng. - Trong khi loại bỏ gỗ sắc, úp mặt ống xuống để gỗ sắc không lọt vào trong ống

- Dùng cờ lê quá lực có thể gây rò rỉ khí. Khi nối dài ống bằng cách hàn hoặc xì, đảm bảo dùng khí ni-tơ cho quá trình hàn/xì. Mối nối phải dễ tiếp cận và thuận lợi.
CẨN THẬN
- Siết chặt đai ốc loe bằng cờ lê quy định. Nếu đai ốc loe bị siết chặt quá mức, có thể gây rò rỉ khí môi chất lạnh.
Bước 2.8 Cố định bằng lắp đặt
Bạn có thể lắp đặt dàn lạnh ở trên tường, khung cửa sổ hoặc bằng thạch cao.
CẢNH BÁO
Đảm bảo tường, khung cửa sổ hoặc bằng thạch cao có thể chịu được sức nặng của dàn lạnh. Nếu bạn lắp đặt dàn lạnh ở một nơi không vững chắc và không chịu được sức nặng của dàn, dàn có thể rơi và gây thương tích.
Khi cố định dàn lạnh trên tường
Cố định bằng tấm lắp đặt lên tường, chú ý tới sức nặng của dàn lạnh.
LƯU Ý
- Nếu bạn đóng bảng vào tường bê tông sử dụng neo nhựa, đảm bảo khoảng cách giữa tường và bảng, do neo tạo ra, không quá 20 mm.
Khi cố định dàn lạnh lên khung cửa sổ
1. Xác định các vị trí của trụ gỗ gắn vào khung cửa sổ. 2. Gắn trụ gỗ vào khung cửa sổ, chú ý tới sức nặng của dàn lạnh.
3. Gắn bảng lắp đặt vào trụ gỗ bằng vít.
Khi cố định dàn lạnh lên bảng thạch cao
1. Sử dụng bộ dò khung để tìm vị trí đóng đinh.
2. Cố định giá treo lên hai khung.
CẨN THẬN
- Nếu bạn cố định dàn lạnh lên trên bảng thạch cao, chỉ sử dụng chốt neo quy định cho các vị trí tham khảo. Nếu không, thạch cao xung quanh các mối nối có thể vỡ vụn dần và khiến ốc vít lỏng rồi rơi ra. Điều này có thể gây ra thương tích cơ thể hoặc hư hỏng trang thiết bị.
- Trong trường hợp không có đủ khung để đóng đinh, hoặc vị trí giữa các khung không khớp với kích thước của giá treo thì nên tìm vị trí khác.
- Cố định bảng lắp đặt chính giữa.
Lắp Đặt Dàn Nóng
Bước 3.1 Cố định dàn nóng
| Model | X | Y |
| **09/12XC** | 453 | 254 |
| **12MCFT/18XC** | 507 | 292 |
| **12MCFH** | 602 | 310 |
| **18MC/24** | 660 | 340 |
1. Đặt dàn nóng thẳng và ngay ngắn để luồng không khí thổi ra dễ dàng.
2. Dùng các bu lông neo để cố định dàn nóng vào vị trí chống đã phù hợp.
LƯU Ý
- Siết chặt chân lót cao su để tránh gây tiếng ồn và hiện tượng rung.
- Nếu dàn nóng được lắp ở nơi có gió mạnh thổi trực tiếp vào, hãy dùng các tấm chắn xung quanh dàn nóng để quạt có thể hoạt động.
Lựa chọn: Cố định dàn nóng lên tường bằng giá đỡ
LƯU Ý
- Đảm bảo tường có thể chịu được sức nặng của giá đỡ và dàn nóng.
- Lắp đặt giá đỡ càng gần cột càng tốt.
Bước 3.2 Nối cáp và các ống dẫn môi chất lạnh
CẨN THẬN
Đảm bảo cố định cấp nguồn và cấp truyền thông bằng kẹp treo cáp.
![graph TD A["Tool positioning"] --> B["Cut tool with rolling edges"] B --> C["Rolling with a flat rolling ring system"] C --> D["Clamping process"] D --> E["Final assembly"]](/content/2026/06/1275840/images/05bcbfd8a36f9cee347364c1d60a5c10863dc8674a368c1f5fe4a5678d290ded.jpg)
Bước 3.3 Hút chân không
Dàn nóng chứa loại môi chất lạnh R-22. Bạn nên hút chân không trong dàn lạnh và ống dẫn. Nếu khí còn đọng lại trong các ống dẫn môi chất lạnh, điều này có thể ảnh hưởng tới máy nén khí. Có khả năng làm giảm công suất làm mát hoặc hỏng hóc. Sử dụng một bơm hút chân không.
CẢNH BÁO
Đảm bảo không rò rỉ khi lắp đặt. Khi thu hồi môi chất lạnh, nối đặt máy nén khí trước khi tháo ống nối. Nếu ống dẫn môi chất lạnh không được nối chắc chắn và máy nén hoạt động khi van đóng mở, ống sẽ hút khí và tạo ra áp suất bên trong của đồng môi chất lạnh tăng bất thường. Điều này có thể gây nổ và thương tích.
1 Để hệ thống hoạt động ở trạng thái chờ.
CẢNH BÁO
- Không bật hệ thống! Điều này vô cùng cần thiết để hoạt động hút chân không tốt hơn (Mở hết cỡ Van Tiết Lưu Điện Tử).
2 Nối ống nạp của bên áp suất thấp của đồng hồ đo đa năng với công dịch vụ khí như hình vẽ.

3 Mở van của bên áp suất thấp của đồng hồ đo đa năng ngược chiều kim đồng hồ.
4 Hút khí trong ống nối khoảng 15 phút bằng bơm chân không.
- Sau 10 phút đảm bảo đồng hồ áp suất chỉ -0.1 MPa (-76 cmHg, 5 torr). Thao tác này vô cùng quan trọng để tránh rò rỉ khí.
• Đóng van của bên áp suất thấp của đồng hồ đo đa
- Tắt máy bơm hút chân không.
- Kiểm tra khoảng 2 phút nếu có bất cứ thay đổi áp
• Tháo rời ống nối
đa năng.
5 Nắp nút van chất lỏng và công dịch vụ khí cho vị trí mở.
Bước 3.4 Bổ sung môi chất làm lạnh
Nếu bạn sử dụng ống dài hơn so với chiều dài quy định ở mã ống và tiêu chuẩn, bạn cần nạp thêm 10g (cho **09/12 ***) và 20g (cho **18/24 ***) môi chất lạnh R-22 cho mỗi một mét nối thêm. Sử dụng ống ngắn hơn chiều dài quy định ở mã ống và tiêu chuẩn, thời gian hút chân không không đổi. (Tham khảo Hướng dẫn dịch vụ để biết thêm chi tiết.)
CẨN THẬN
- Khí còn sót lại ở vòng dẫn môi chất làm lạnh, chứa hơi ẩm có thể làm hỏng máy nén.
- Luôn liên hệ với trung tâm dịch vụ hoặc công ty lắp đặt chuyên nghiệp để lắp đặt sản phẩm.
Kiểm tra lắp đặt
Bước 4.1 Thực hiện kiểm tra dò khí
1. Trước khi thực hiện việc kiểm tra dò khí, hãy dùng cờ lê chỉ lực để vặn chặt nắp van. (Áp dụng từng kích cỡ đường kính của cờ lê và vặn chặt đai ốc để ngăn rò rỉ.)

2. Nạp khí vào đường ống nối giữa dàn nóng và dàn lạnh
3. Kiểm tra rò rỉ khí ở khớp nối của dàn nóng và dàn lạnh bằng xà phòng hoặc chất lỏng.


Bước 4.2 Bật chế độ Lắp đặt thông minh
1. Đảm bảo máy điều hòa ở trạng thái chờ
2. Ấn các nút (Nguồn), (Chế độ), và SET (CÀI ĐẶT) đồng thời trên điều khiển từ xa khoảng 4 giây. 3. Chờ cho đến khi chế độ Lắp đặt thông minh được cài đặt thành công hoặc thất bại. Sẽ mất khoảng 7-13 phút.
- Trong khi chế độ Lắp đặt thông minh đang thực hiện:
| Loại | 88Man hình hiện thể | Mân hiện thị LED |
| Điện lập dản lymph | [IMAGE] | [IMAGE]LED1LED2LED3 |
| Tần trình được hiện thịDiàng một con số tầu 0 đến 99 tràn màn hình hiện thị dàn lymph. | Các đền LED tràn màn hình hiện thị dàn lymph Dàn lưct nhập nh]{y}, sau đó đồ lưct nhập. Ch Puerto vận hành được tập lại. |
- Khi cài đặt chế độ Lắp đặt thông minh thành công: Chế độ Lắp đặt thông minh sẽ kết thúc với tiếng chuông báo, máy điều hòa sẽ chuyển về chế độ chờ.
- Khi cài đặt chế độ Lắp đặt thông minh thất bại: Một tin nhắn báo lỗi hiển thị trên màn hình hiển thị dàn lạnh và chế độ Lắp đặt thông minh kết thúc.
LƯU Ý
- Chế độ Lắp đặt thông minh chỉ hoạt động khi sử dụng điều khiển từ xa của nhà cung cấp. - Trong quá trình chạy chế độ Cài đặt thông minh, điều khiển từ xa sẽ không hoạt động.
Khi lỗi xảy ra, hãy đưa ra phương pháp cần thiết bằng cách tham khảo bảng sau: Để biết thêm thông tin chi tiết về phương pháp cần thiết đối với các lỗi, tham khảo sách hướng dẫn sử dụng dịch vụ.
| Đền bảo lôi | Lãi | Phường pháp cho ngutl láp đặt | |||
| 88 Mân hình hiện thị | Mân hiện thị LED | ||||
| LED 1 | LED 2 | LED 3 | |||
| E 10 I | ○ | ➊ | ➊ | Lãi kết nối giữa dân nóng và dân lạnh | • Koểm tra đáy nổi giữa dân nông và dân lạnh (clap ngườn hay cap truyền thông có bị trục trục, hay không) |
| E 12 I | ○ | ➊ | ○ | Lãi ở cảm biến nhiệt độ dân lạnh | |
| E 122 E 123 | ➊ | ➊ | ○ | Lãi ở bộ trao đổi nhiệt | • Koểm tra kết nối của đáy này. |
| E 154 | ○ | ○ | ➊ | Lãi động cơ quạt của dân lạnh | • Koểm tra kết nối của đáy này. • Loại bố cốc vật liệu, Koểm tra nguyên nhân làm kết động cơ) |
| 88 Mân hình và tất cả đền LED nhập máy. | ➊ | ➊ | ➊ | EEPROM/Lǚi tấy chọn | • Tỷ chọn cả đặt lại |
| E 162 E 163 | |||||
| E422 | ➊ | ○ | ➊ | Lãi tắc động môi chất lạnh | • Koểm tra xem van đóng có mild kết không. • Koểm tra xem có vật cần trong ứng dân môi chất lạnh giữa dân nông và dân lạnh. • Koểm tra rõ rì môi chất lạnh. |
| E554 | ➊ | ○ | ➊ | Thiếu môi chất lạnh (chỉ với loại máy biến thể) | • Koểm tra nếu có lượng môi chất lạnh,dăng kế được nạp thêm trong ứng<|im_start|> KosovoSeverity chuẩn và mãOf ing pay định. • Koểm tra rõ rì môi chất lạnh giữa van và ứng dàn. |
| + Hinh đền LED xuất hiện khi có lỗi xảy ra ở dân nóng. | |||||
* : Tắt, Ⓞ: Nhấp nháy, ●: Sáng
Bước 4.3 Thực hiện kiểm tra lần cuối và vận hành thử
Kiểm tra các điều kiện sau:
- Sức chịu đựng của dàn lắp đặt Đất chất sống số 18,450,000円 Hé
- Độ chặt của các song đàm để ngăn ngừa khi
• Khả năng ch
- Thoát nước
• Nội dẫn đất
- Vận hành đúng (Thực hiện các bước sau.)
2 stack nút (Nguồn) trên điều khiển từ xa để kiểm tra
- Chỉ thị trên các đèn dàn lạnh sáng.
- Cảnh quạt dao chiều hướng không khí mơ và quạt lên số để hoạt động.
3. Nhấn nút (Chế độ) để chọn chế độ Làm mát.
Sau đó thực hiện các bước phụ sau:
- Ở chế độ Làm mát, sử dụng nút Nhiệt độ để cài đặt nhiệt độ 13–16.9°C.
- Khoảng 3-5 phút sau đó, kiểm tra xem dàn nóng có hoạt
động và không khí mát có thoát ra không.
- Sau 12 phút ở trạng thái tĩnh, kiểm tra khả năng thoát khí ở dàn lạnh.
4. Nhấn nút (Đảo gió) để kiểm tra xem cánh quạt thay đổi hướng gió có vận hành đúng không.
5. Nhấn nút (Nguồn) để kết thúc quá trình vận hành thử.
Thu hồi môi chất làm lạnh
Thu hồi môi chất làm lạnh là thao tác nhằm thu gom toàn bộ môi chất của toàn bộ hệ thống ở dàn nóng. Thao tác này phải được tiến hành trước khi ngắt ống dẫn môi chất lạnh để tránh rò môi chất lạnh vào không khí.
1. Đóng van chất lỏng bằng cờ lê Allen.
2. Bật máy điều hòa ở chế độ Làm mát và mở quạt ở vận tốc lớn nhất. (Máy nén khí sẽ ngay lập tức khởi động, sau 3 phút tính từ lần dùng cuối.)
3. Sau 2 phút hoạt động, đóng van hút cũng bằng cờ lê trên.
4. Tắt máy điều hòa và ngắt nguồn chính.
5 Tháo ống. Sau khi tháo, giữ gìn các van và đầu ống khởi bụi bản.
CẢNH BÁO
- Có thể làm hư hỏng máy nén khí nếu máy hoạt động ở áp suất hút âm.
Quy trình thu hồi môi chất lạnh để tháo sản phẩm
1 Bật máy điều hòa không khí và chọn chế độ làm lạnh nhanh (Fast Cool).
2 Vui lòng để máy nén chạy hơn 5 phút. Nếu quá 5 phút mà máy nén không hoạt động do chế độ kiểm soát bảo vệ, vui lòng đợi 2 phút, và sau đó tiến hành bước tiếp theo.
3 Mở hai van bên áp suất cao và thấp.
4 Sử dụng cờ lê hình chữ L để đóng van bên áp suất cao.
5 Sau khoảng 1 phút, đóng van bên áp suất thấp.
6 Nhấn nút (Nguồn) trên dàn lạnh hoặc điều khiển từ xa để ngừng hoạt động của máy điều hòa.
7 Tháo các ống.
![graph TD A["địch vụ công King <dp case>"] --> B["1 unit"] B --> C["địch vụ công Gas <dp налог>"]](/content/2026/06/1275840/images/342cba7cf9decaaf9402e6a9b176b7874ccc90a5bc891b92c8ff7a0a994a6310.jpg)
