AR12KSSNJWKNSV - Máy điều hòa SAMSUNG - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí AR12KSSNJWKNSV SAMSUNG ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về AR12KSSNJWKNSV SAMSUNG
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy điều hòa ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn AR12KSSNJWKNSV - SAMSUNG và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. AR12KSSNJWKNSV thương hiệu SAMSUNG.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG AR12KSSNJWKNSV SAMSUNG
CÂU HỎI HOẶC Ý KIẾN?
| QUỐC GIA GỘI | HOẶC THAM KHẢO TRỰC TUYỄN TẠI | |
| INDONESIA | 021-5699777708001128888 | www.samsung.com/id/support |
| MALAYSIA | 1800-88-9999603-77137477 (Overseas contact) | www.samsung.com/my/support |
| PHILIPPINES | 1-800-10-726-7864 [ PLDT Toll Free ]1-800-8-726-7864 [ Globe Landline and Mobile ]02- 422-2111 [ Standard Landline ] | www.samsung.com/ph/support |
| SINGAPORE 1800-SAMSUNG(726-7864) www.samsung.com/sg/support | ||
| TAIWAN 0800-329999 www.samsung.com/tw/support | ||
| VIETNAM 1800 588 889 www.samsung.com/vn/support | ||
| MYANMAR +95-1-2399-888 www.samsung.com/th/support | ||
Máy Điều Hòa Không Khí
Hướng dẫn sử dụng/ Hướng dẫn lắp đặt
AR**KVFS**, AR**KSFN**, AR**KSSN**
• Cảm ơn Quý khách đã sử dụng máy điều hòa không khí của Samsung. - Trước khi sử dụng sản phẩm, vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này và cất giữ để tham khảo sau này.
Chú ý về an toàn 4
Chú ý về an toàn 4
Tổng Quan 12
Tổng Quan Dàn Lạnh 12
Màn hình hiển thị
Tổng Quan Điều khiển Từ Xa 14
Lắp pin
Vận Hành Điều khiển Từ Xa 15
Các chế độ vận hành • Điều khiển nhiệt độ •
Điều chỉnh tốc độ quạt • Điều khiển hướng gió
Các Đặc Tính Siêu Thông Minh 17
Vận Hành Làm Mát 17
Chế độ Làm mát • Chức năng Làm Mát 2 Bước
Vận Hành Khử Ẩm 18
Chế độ Làm khô
Vận Hành Lộc Khí 19
Chức năng Bác Sĩ Diệt Virus (Virus Doctor)
Vận Hành Sưởi Ấm 20
Chế độ Quạt
Các Đặc Tính Thông Minh, Nhanh 21
Chế độ Tự động • Chế độ Quạt • Chức năng Nhanh • Chức năng Thoải mái •
Chức năng Yên tĩnh • Chức năng tiếng Bíp
Tính Năng Tiết Kiệm Năng Lượng 25
Vận Hành Tiết Kiệm Năng Lượng 25
Chức năng Một người dùng • Chức năng bật/tắt hẹn giờ •
Chức năng Tạo giấc ngủ ngon
Vệ sinh và bảo dưỡng 28
Tổng quan Vệ sinh 28
Xử lý sự cố 30
Lắp đặt 32
Thông Tin An Toàn Về Lắp Đặt 32
Chuẩn bị 34
Bước 1.1 Chọn vị trí lắp đặt
Bước 1.2 Mở hộp
Bước 1.3 Kiểm tra và chuẩn bị phụ tùng và dụng cụ
Bước 1.4 Khoan 1 lỗ trên tường
Bước 1.5 Bọc các ống, cáp, và ống thoát nước
Lắp Đặt Dàn Lạnh 38
Bước 2.1 Tháo rời tấm che
Bước 2.2 Tháo rời bằng lắp đặt
Bước 2.3 Nối cáp nguồn và cáp truyền thông (cáp nối)
Bước 2.4 Tùy chọn: Kéo dài cấp nguồn
Bước 2.5 Lắp đặt và nối ống thoát nước
Bước 2.6 Tùy chọn: Nối dài ống thoát nước
Bước 2.7 Tùy chọn: Đổi hướng ống thoát nước
Bước 2.8 Lắp đặt và nối các ống cách điện với ống dẫn môi chất lạnh (ống cách điện)
Bước 2.9 Cắt ngắn hoặc nối dài ống dẫn môi chất lạnh (ống cách điện)
Bước 2.10 Cố định bằng lắp đặt
Bước 2.11 Cố định dàn lạnh với bảng lắp đặt
Bước 2.12 Tháo rời tấm che
Lắp Đặt Dàn Nóng
Bước 3.1 Cố định dàn nóng
Bước 3.2 Nối cáp nguồn và cáp truyền thông và các ống dẫn môi chất lạnh
Bước 3.3 Hút chân không
Bước 3.4 Bổ sung môi chất làm lạnh
Kiểm tra lắp đặt 49
Bước 4.1 Thực hiện kiểm tra dò khí
Bước 4.2 Bật chế độ Lắp đặt thông minh
Bước 4.3 Thực hiện kiểm tra lần cuối và vận hành thử
46
Trước khi sử dụng máy điều hòa không khí mới, xin vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này để đảm bảo rằng bạn biết cách vận hành các tính năng và chức năng của thiết bị mới một cách an toàn và hiệu quả.
Vì các hướng dẫn sử dụng sau đây áp dụng cho nhiều dòng máy khác nhau, do đó đặc tính của máy điều hòa này có thể hơi khác so với những gì mô tả trong hướng dẫn sử dụng này. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ trung tâm gần nhất hoặc tìm hỗ trợ và thông tin trực tuyến tại www.samsung.com.
CẢNH BÁO
Nguy hiểm hoặc rủi ro có thể gây thương tích cá nhân nghiêm trọng hoặc tử vong.
CẨN THẬN
Nguy hiểm hoặc rủi ro có thể gây thương tích cá nhân nhẹ hoặc hư hỏng tài sản.
Làm theo các chỉ dẫn. KHÔNG được thử. Đảm bảo máy điều hòa được nối đất để phòng ngừa điện giật. Ngắt nguồn điện. KHÔNG được tháo.
ĐỐI VỚI LẮP ĐẶT
CẢNH BÁO
Sử dụng dây điện có thông số điện áp tương ứng hoặc cao hơn so với sản phẩm và chỉ sử dụng dây điện chuyên dụng cho sản phẩm. Ngoài ra, không sử dụng dây nối dài.
- Dây điện dài có thể gây điện giật hoặc cháy nổ.
- Không sử dụng máy biến thế. Điều này có thể gây điện giật hoặc cháy.
- Điện áp/tần số/dòng điện định mức sai khác có thể gây cháy.
Việc lắp đặt thiết bị này phải được thực hiện bởi nhân viên kỹ thuật hoặc công ty bảo trì.
- Nếu không sẽ gây điện giật, cháy, nổ, hư hỏng hoặc thương tích, sản phẩm có thể không được bảo hành.
Lắp đặt cầu dao cách ly gần máy điều hòa không khí (không lắp lên nắp máy điều hòa) và bộ ngắt điện dành riêng cho máy điều hòa.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc cháy nổ.
Cố định dàn nóng một cách chắc chắn để bộ phận điện của dàn không bị tiếp xúc.
- Nếu không, có thể gây điện giật, cháy, nổ hoặc hư hỏng.
Không lắp thiết bị này ở nơi phát nhiệt hoặc vật liệu dễ cháy. Không lắp thiết bị ở nơi ẩm ướt, nhiều dầu hoặc bụi, hoặc phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời và nước (nước mưa). Không lắp thiết bị ở nơi có thể rò rỉ khí.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc cháy.
Không được lắp dàn nóng ở vị trí như tường cao bên ngoài vì có thể bị rơi.
- Nếu dàn nóng bị rơi, có thể gây ra thương tích, tử vong hoặc hư hỏng sản phẩm.
Thiết bị phải được nối đất đúng cách. Không nối đất thiết bị với ống dẫn gas, ống nước bằng nhựa hoặc đường dây điện thoại.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc cháy nổ.
- Lưu ý sử dụng ổ cắm có dây nối đất.
CẨN THẬN
Lắp đặt thiết bị trên nền bằng phẳng và vững chắc có thể chịu được trọng lượng của thiết bị.
- Nếu không, có thể gây ra hiện tượng rung bất thường, tiếng ồn hoặc hư hỏng sản phẩm.
Lắp đặt ống thoát nước phù hợp để xả nước đúng cách.
- Nếu không nước sẽ tràn ra, làm hỏng tài sản. Tránh nối ống xả nước vào các ống thải khác vì có thể gây bốc mùi khó chịu.
Khi lắp đặt dàn nóng, đảm bảo nối ống thoát nước để xả nước đúng cách.
- Nước tạo thành trong quá trình sinh nhiệt ở cục nóng có thể tràn ra và gây hư hỏng tài sản.
Đặc biệt, vào mùa đông, nếu đá rơi vào có thể gây thương tích, tử vong hoặc hư hỏng tài sản.
ĐỐI VỚI NGUỒN ĐIỆN
CẢNH BÁO
Nếu bộ ngắt điện bị hỏng, xin vui lòng liên hệ trung tâm dịch vụ gần nhất.
Không được kéo hoặc uốn cong dây nguồn. Không được xoắn hoặc buộc dây nguồn. Không móc dây nguồn vào vật kim loại, để vật nặng lên trên dây nguồn, luồn dây nguồn vào giữa đồ vật hoặc dây dây nguồn vào trong khoảng trống sau thiết bị.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc cháy.
CẨN THẬN
Khi không sử dụng điều hòa trong một thời gian dài hoặc trong khi có giông bão/sấm chớp, hãy ngắt nguồn điện ở bộ ngắt điện.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc cháy nổ.
ĐỐI VỚI SỬ DỤNG

CẢNH BÁO
Nếu thiết bị bị ngập nước, vui lòng liên hệ trung tâm dịch vụ gần nhất.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc cháy nổ.
Nếu thiết bị phát ra tiếng ồn lạ, bốc mùi khét hoặc bốc khói, hãy ngắt nguồn điện ngay và liên hệ trung tâm dịch vụ gần nhất.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc cháy nổ.
Trong trường hợp bị rò rỉ khí (như khí Propan, khí LP, v.v.), hãy thông gió ngay và không được chạm vào dây nguồn. Không chạm vào thiết bị hoặc dây nguồn.
- Không sử dụng quạt thông gió. • Tia lửa có thể gây nổ hoặc cháy.
Để lắp đặt lại máy điều hòa, vui lòng liên hệ trung tâm dịch vụ gần nhất.
- Nếu không, có thể gây ra hư hỏng sản phẩm, rò rỉ nước, điện giật hoặc cháy.
- Dịch vụ giao sản phẩm không đi kèm. Nếu bạn lắp đặt lại điều hòa ở vị trí khác, bạn sẽ phải trả phí xây dựng thêm và lắp đặt.
- Đặc biệt, khi bạn muốn lắp đặt sản phẩm tại một vị trí khác thường như khu công nghiệp hoặc gần bờ biển nơi tiếp xúc với muối trong không khí, vui lòng liên hệ trung tâm dịch vụ gần nhất.
Không chạm vào bộ ngắt điện khi tay ướt.
- Điều này có thể gây điện giật.
Không tắt điều hòa bằng bộ ngắt điện trong khi điều hòa đang hoạt động.
- Tắt và bật lại điều hòa bằng bộ ngắt điện có khả năng gây chấp điện, dẫn đến điện giật hoặc cháy nổ.
Sau khi khui thùng máy điều hòa, hãy để tất cả các vật liệu đóng gói xa tầm tay của trẻ em, vì các vật liệu đóng gói có thể gây nguy hại cho trẻ em.
- Trẻ trùm túi lên đầu có thể bị nghẹt thở.
Không chạm vào cánh đảo gió bằng tay hoặc ngón tay khi đang vận hành làm nóng.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc cháy.
Không cho tay hoặc chất lạ vào cửa khí vào/ra của máy điều hòa.
- Đặc biệt chú ý tới trẻ em, không để trẻ luồn tay vào sản phẩm.
Không đập hoặc kéo điều hòa với lực quá mạnh.
- Điều này có thể gây cháy, thương tích hoặc hư hỏng sản phẩm.
Không đặt đồ vật gần dàn nóng vì trẻ có thể trèo lên máy.
- Điều này có thể khiến trẻ bị thương nghiêm trọng.
Không sử dụng điều hòa trong thời gian dài ở nơi thông gió kém hoặc gần người ốm yếu.
- Vì điều này có thể gây nguy hiểm do thiếu ô-xy, hãy mở cửa sổ ít nhất một giờ một lần.
Nếu có vật lạ như nước lọt vào trong thiết bị, hãy ngắt nguồn điện, sau đó liên hệ trung tâm dịch vụ gần nhất.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc cháy nổ.
Không tự ý sửa chữa, tháo rời hoặc điều chỉnh sản phẩm.
- Không sử dụng bất kỳ cầu chì nào (như cầu chì dây đồng, thép, v.v.) ngoài cầu chì tiêu chuẩn.
- Nếu không sẽ gây điện giật, cháy, hỏng hóc sản phẩm hoặc thương tích.

CẨN THẬN
Không để đồ vật hoặc các thiết bị dưới dàn nóng.
- Nước nhỏ ra từ dàn lạnh có thể gây cháy hoặc hư hỏng tài sản.
Kiểm tra xem khung lắp đặt của dàn nóng không bị gãy ít nhất 1 năm 1 lần.
- Nếu không, có thể gây ra thương tích, tử vong hoặc hư hại tài sản.
Dòng điện tối đa được đo theo tiêu chuẩn IEC về an toàn và tiêu chuẩn ISO về tiết kiệm năng lượng.
Không đứng lên nóc sản phẩm hoặc đặt các đồ vật (như quần áo đã là, nến đang cháy, thuốc lá đã châm, đĩa, chất hóa học, vật kim loại, v.v.) lên trên sản phẩm.
- Nếu không, sẽ gây điện giật, cháy, hỏng hóc sản phẩm hoặc thương tích.
Không chạm vào dây nguồn khi tay ướt.
- Điều này có thể gây điện giật.
Không phun các chất dễ bay hơi như thuốc trừ sâu lên trên bề mặt của sản phẩm.
- Điều này không những gây hại cho con người mà còn có thể gây ra điện giật, cháy hoặc hư hỏng sản phẩm.
Không được uống nước thoát ra từ máy điều hòa.
- Nước này có thể gây hại cho người.
Không tác dụng một lực lớn lên điều khiển từ xa và không tháo rời điều khiển từ xa.
Không chạm vào ống nối với sản phẩm.
- Điều này có thể gây bỏng hoặc cháy.
Không sử dụng điều hòa để bảo quản các thiết bị chính xác, thức ăn, vật nuôi, cây trồng hoặc mỹ phẩm hoặc các mục đích bất thường khác.
- Điều này có thể làm hư hỏng tài sản.
Tránh luồng gió trực tiếp lên người, vật nuôi hoặc cây trồng trong một thời gian dài.
- Điều này có thể gây hại cho người, vật nuôi hoặc cây trồng.
Sản phẩm này không dành cho người (bao gồm trẻ em) bị suy giảm về thể chất, giác quan hoặc tinh thần, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức sử dụng, trừ khi có người chịu trách nhiệm về an toàn cho họ giám sát hoặc hướng dẫn họ dùng sản phẩm. Trẻ em cần được giám sát để chắc chắn chúng không nghịch với thiết bị.
ĐỐI VỚI VỆ SINH

CẢNH BÁO
Không vệ sinh thiết bị bằng cách phun nước trực tiếp lên thiết bị. Không sử dụng xăng, chất pha loãng hoặc cồn để vệ sinh thiết bị.
- Điều này có thể gây mất màu, biến dạng, hư hỏng, điện giật hoặc cháy.
Trước khi vệ sinh hoặc bảo dưỡng, hãy ngắt nguồn điện và đợi đến khi quạt dùng hẳn.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc cháy.

CẦN THẬN
Cần thận trọng khi lau chùi bề mặt của bộ trao đổi nhiệt của dàn nóng vì nó có cạnh sắc.
- Thao tác này nên được thực hiện bởi nhân viên kỹ thuật. Vui lòng liên hệ với nhà lắp đặt hoặc trung tâm dịch vụ.
Không tự ý lau chùi bên trong máy điều hòa.
- Để vệ sinh bên trong máy điều hòa, vui lòng liên hệ trung tâm bảo trì gần nhất của bạn.
- Để vệ sinh bộ lọc, tham khảo mô tả trong phần "Tổng quan vệ sinh".
- Nếu không, có thể gây hư hỏng, điện giật hoặc cháy.

Tiêu Hủy Sản Phẩm Đúng Cách (Chất thải thiết bị điện và điện tử)
(Áp dụng các quốc gia khác nhau với hệ thống thu gom riêng biệt)
Biểu tượng in trên sản phẩm, phụ tùng hoặc ấn phẩm cho biết sản phẩm này và các phụ tùng điện đi kèm (như sạc, ống nghe, cáp USB) không được xử lý cùng với rác thải hộ gia đình. Để phòng ngừa những tác hại đối với môi trường cũng như đối với sức khỏe từ việc loại bỏ không được kiểm soát, hãy phân loại các loại chất thải và tái chế chúng một cách hợp lý nhằm khuyến khích việc sử dụng bền vững nguồn nguyên liệu.
Người dùng là các hộ gia đình nên liên hệ với đại lý bán lẻ nơi mua sản phẩm này và văn phòng chính quyền địa phương để biết thêm chi tiết về nơi và cách tái chế thiết bị một cách an toàn cho môi trường.
Người dùng là các doanh nghiệp nên liên hệ với nhà cung cấp và tham khảo các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng mua sản phẩm. Không trộn lẫn sản phẩm và các thiết bị phụ tùng cùng với rác thải công nghiệp khác khi tiêu hủy.

Tiêu hủy pin của sản phẩm đúng cách
(Áp dụng cho các quốc gia có hệ thống thu gom riêng biệt)
Biểu tượng trên pin, sách hướng dẫn hoặc bao bì cho biết không nên vứt bỏ pin của sản phẩm này cùng với rác thải sinh hoạt khác. Ở các vị trí được đánh dấu, các ký hiệu hóa học Hg, Cd hoặc Pb cho biết pin chứa thủy ngân, cadmium hoặc chì vượt mức tham chiếu trong Chỉ thị 2006/66/EC của Liên minh Châu Âu. Nếu pin không được tiêu hủy đúng cách, các chất này có thể gây hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường.
Để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và khuyến khích tái sử dụng nguyên liệu, hãy tách riêng pin khỏi các loại rác thải khác và tái chế chúng thông qua hệ thống thu hồi pin miễn phí tại địa phương.
Tổng quan dàn lạnh
Sản phẩm thực tế có thể hơi khác so với hình minh họa dưới đây.

01 Nạp khí 02 Bộ lọc khí 03 Cánh đảo gió (lên xuống) 04 Cánh đảo gió (trái và phải)
05 Cảm biến nhiệt độ phòng 06 Màn hình hiển thị 07 Nút nguồn/Bộ thu tín hiệu điều khiển từ xa 08 Virus doctor (bên trong) (AR**KSSN**)
Màn hình hiển thị (AR**KV/KSFN**)
01


02


03


01 Chỉ báo hoạt động 02 Chỉ báo hẹn giờ Chỉ báo tạo giấc ngủ ngon Chỉ báo vệ sinh tự động 03 Chỉ báo Một người dùng
Màn hình hiển thị (AR**KSSN**)

01 Chỉ báo hoạt động 02 Chỉ báo hẹn giờ Chỉ báo tạo giấc ngủ ngon Chỉ báo vệ sinh tự động 03 Chỉ báo Virus doctor
Tổng quan điều khiển từ xa

Lắp pin
Lắp hai pin loại AAA 1.5V
01 Chỉ thị cài đặt nhiệt độ 02 Chỉ báo lựa chọn hẹn giờ 03 Chỉ báo chế độ vận hành 04 Chỉ báo lựa chọn 05 Chỉ báo pin yếu 06 Chỉ báo truyền tín hiệu 07 Chỉ báo tốc độ quạt 08 Chỉ báo hướng gió thổi dọc 09 Chỉ báo cài đặt 10 Nút nguồn 11 Nút nhiệt độ 12 Nút tùy chọn 13 Nút hẹn giờ 14 Nút dịch chuyển/lựa chọn 15 Nút hướng gió thổi dọc 16 Nút chế độ 17 Nút tốc độ quạt 18 Nút Một người dùng 19 Nút các cài đặt 20 Nút CÀI ĐẶT
LƯU Ý
- Mô tả trong sách hướng dẫn này chủ yếu dựa theo các nút trên điều khiển từ xa.
- Mặc dù đèn Heat (AR **KV**), Virus doctor (°) (AR **KV/KSFN**), d'light Cool, Usage, Filter Reset, Display hiển thị trên màn hình điều khiển từ xa nhưng nó không khả dụng cho model này.
Vận hành điều khiển từ xa
Bạn có thể sử dụng máy điều hòa một cách dễ dàng bằng cách lựa chọn một chế độ rồi sau đó điều khiển nhiệt độ, tốc độ quạt và hướng gió.

Bạn có thể thay đổi chế độ hiện hành giữa Tự động, Làm mát, Làm khô, Quạt, và Sưởi ấm bằng cách ấn nút Mode.
Điều khiển nhiệt độ
Bạn có thể điều khiển nhiệt độ ở mỗi chế độ như sau:
| Chế độ Điều | khienenhiệt độ |
| Tự động /Làm mát/Suổi ẩm | Điều chỉnh theo từng 1 °C trong khoảng 16 °Cvà 30 °C. |
| Làm khô | Điều chỉnh theo từng 1 °C trong khoảng 18 °Cvà 30 °C. |
| Quạt Không | thể điều chỉnh nhiệt độ. |
LƯU Ý
Bạn có thể sử dụng các chế độ Làm mát, Làm khô, và Sưởi ấm trong các điều kiện dưới đây:
| Chế độ Làm mát Làm khô Sưổi ẩm | |||
| Nhiệt độ trong phòng | 16 °C tới 32 °C 18 °C | tới 32 °C 27 °C hoặc thấp hơn | |
| Nhiệt độ ngoài trời | 16 °C tới 46 °C(AR**KV**, AR09/12/24KS**)-10 °C tới 46 °C(AR18KS** ) | 16 °C tới 46 °C(AR**KV**, AR09/12/24KS**)-10 °C tới 46 °C(AR18KS** ) | -10 °C tới 24 °C(AR09/12/24KS**)-15 °C tới 24 °C(AR18KS** ) |
| Độ ẩm trong phòng | 80% hoặc ít hơn độ ẩm tương đối | – | – |
- Nếu máy điều hòa vận hành trong môi trường có độ ẩm cao ở chế độ Làm mát trong khoảng thời gian dài, sự ngưng tụ có thể xảy ra.
- Nếu nhiệt độ ngoài trời hạ xuống -10°C, công suất sưởi ấm có thể giảm xuống nhiều từ 60% tới 70% so với công suất quy định.(AR**KS**)

Điều chỉnh tốc độ quạt
Trong từng chế độ, bạn có thể lựa chọn các tốc độ quạt sau:
| Chế độ Tốc độ quạt có thể | |
| Tự động/Làm khô | [7272] (Tự động) |
| Làm mát/Suời ấm | (Tự động), (Thấp), (Vừa), (Cabì), (Turbo) |
| Quạt | [WAOO] (Thấp), (Vừa), (Cao), (Turbo) |
Điều khiển hướng gió
Hướng gió theo chiều dọc
Giữ hướng gió theo chiều dọc cố định bằng cách ngừng chuyển động của cánh đảo gió theo chiều dọc.
Trong vận hành


LƯU Ý
- Nếu điều chỉnh cánh đảo gió dọc bằng tay, cánh đảo gió có thể sẽ không đóng hết khi tắt máy điều hòa.
- Bạn có thể điều khiển hướng gió theo chiều dọc khi bật chức năng Tạo giác ngủ ngon ở chế độ Sưởi ấm, nhưng không thể bật chức năng này ở chế độ Làm mát.(AR**KS**)
Hướng gió theo chiều ngang (bằng tay)
Giữ hướng gió theo chiều ngang cố định bằng cách dùng tay để thay đổi hướng của cánh đảo gió theo chiều ngang.
CẨN THẬN
- Để tránh những thương tích cá nhân, hãy đảm bảo thực hiện việc thay đổi phương hướng của cánh đảo gió theo chiều ngang sau khi cánh đảo gió theo chiều dọc ngừng chuyển động.
Vận Hành Làm Mát
Các chức năng tăng cường làm mát thông minh của máy điều hòa Samsung giúp tạo không gian mát mẻ và thoải mái.

Chế độ Làm mát
Sử dụng Chế độ Làm mát để làm mát phòng trong thời tiết nóng bức.

LƯU Ý
- Để tạo sự thoải mái, giữ chênh lệch nhiệt độ giữa bên ngoài và bên trong phòng trong khoảng 5 °C ở chế độ Làm mát.
- Sau khi chọn chế độ Làm mát, chọn một chức năng, nhiệt độ và tốc độ quạt mong muốn.
- Để làm phòng mát nhanh chóng, chọn nhiệt độ thấp và mở tốc độ quạt mạnh.
- Để tiết kiệm điện, chọn nhiệt độ cao và tốc độ quạt yếu.
- Khi nhiệt độ trong phòng đạt đến nhiệt độ mong muốn, máy nén sẽ hoạt động với tốc độ thấp để tiết kiệm năng lượng.

Chức năng Làm Mát 2 Bước
Sử dụng chức năng Làm mát 2 bước để nhanh chóng đạt được nhiệt độ mong muốn. Máy điều hòa sẽ tự động điều chỉnh tốc độ quạt và hướng gió. Chỉ có thể lựa chọn chức năng này khi chế độ Làm mát bật.

Chức năng khử ẩm của máy điều hòa Samsung giúp tạo không gian khô và thoải mái.

Sử dụng chế độ Làm khô trong thời tiết mưa hoặc ẩm ướt.


▶ Chọn Làm khô.
LƯU Ý
- Nhiệt độ cài đặt càng thấp thì công suất khử ẩm càng cao. Khi thấy độ ẩm hiện tại cao, điều chỉnh nhiệt độ cài đặt xuống mức thấp.
- Không thể sử dụng chế độ Làm khô để sưởi ấm. Chế độ Làm khô được thiết kế để tạo hiệu ứng phụ làm mát.
Chức năng lọc khí của máy điều hòa Samsung giúp không khí trong phòng trong lành.

Chức năng Bác Sĩ Diệt Virus (Virus Doctor)
Sử dụng chức năng Virus Doctor để máy điều hòa thanh lọc căn phòng của bạn bằng các ion dương. Chức năng này khả dụng ở các chế độ Tự động, Làm khô, Quạt, và Sưởi ẩm.

LƯU Ý
- Chế độ này chỉ được hỗ trợ bởi các model: Các dòng AR**KSSN**
- Bạn có thể điều chỉnh nhiệt độ cài đặt, trừ trường hợp đang ở chế độ Quạt.
- Trong khi chế độ riêng đang bật, chức năng Virus Doctor được lựa chọn thêm sẽ tạo ra sự khác biệt nhỏ trong tiêu thụ điện và tiếng ồn vận hành.
Chức năng sưởi ấm của máy điều hòa Samsung giúp không khí trong phòng ấm và thoải mái.

Sử dụng chế độ Sưởi ấm để giữ ấm.




Chọn Sưởi ấm.
LƯU Ý
- Chế độ này chỉ được hỗ trợ bởi các model sưởi ấm: Các dòng AR**KS**.
- Trong khi máy điều hòa khởi động, lúc đầu quạt có thể không vận hành từ 3-5 phút để ngăn luồng hơi lạnh bay vào trong.
- Sử dụng thêm thiết bị sưởi kết hợp với máy điều hòa nếu bạn thấy máy điều hòa sưởi ẩm chưa đủ.
- Sương có thể sinh ra trên bộ phận chuyển nhiệt dàn nóng khi nhiệt độ bên ngoài thấp và độ ẩm cao. Điều này cũng có thể làm giảm hiệu quả sưởi ẩm. Nếu điều này xảy ra, máy điều hòa sẽ chạy chức năng khử sương từ 5-12 phút để loại bỏ sương ở bộ phận chuyển nhiệt dàn nóng.
- Khi chức năng khử sương hoạt động, hơi nước sẽ thoát ra trên dàn nóng. Máy điều hòa dịch chuyển cánh quạt đảo gió theo chiều dọc tới vị trí thấp nhất, như hình minh họa bên trái, để ngăn khí lạnh bay ra từ dàn lạnh. A. Vị trí của cánh quạt đảo gió theo chiều dọc khi chức năng khử sương bật (Cánh quạt nhìn gần như đóng.) B. Vị trí của cánh quạt đảo gió theo chiều dọc khi chế độ Sưởi ấm bật.
- Khi chức năng khử sương bật, không khí không được thoát ra ở dàn lạnh để ngăn khí lạnh thoát ra. Khi chức năng khử sương ngừng, khí ẩm thoát ra một lúc.
- Chu trình của chức năng khử sương có thể ngắn lại, phụ thuộc vào số lượng sương trên dàn nóng.
- Chu trình của chức năng khử sương cũng có thể ngắn lại, phụ thuộc vào độ ẩm từ mưa và tuyết.
- Khi chức năng khử sương bật, không nên chọn các chức năng khác trên điều khiển từ xa. Chọn các chức năng đó sau khi chức năng khử sương dừng.
Các Đặc Tính Thông Minh, Nhanh
Máy điều hòa Samsung được trang bị thêm rất nhiều chức năng.

Chế độ Tự động
Sử dụng chế độ Tự động khi bạn muốn máy điều hòa tự động điều khiển hoạt động. Máy điều hòa sẽ mang lại bầu không khí thoải mái nhất.

LƯU Ý
- Khi nhiệt độ trong phòng được cho là cao hơn hoặc thấp hơn so với mức cài đặt, máy điều hòa sẽ tự động sản sinh ra khí mát để làm giảm nhiệt độ trong phòng hoặc khí ẩm để làm nóng nhiệt độ trong phòng.

Chế độ Quạt
Sử dụng chế độ Quạt để chạy máy điều hòa như một chiếc quạt thông dụng. Máy điều hòa mang đến luồng gió tự nhiên.

LƯU Ý
- Nếu máy điều hòa không được sử dụng trong thời gian dài, hãy sấy khô máy bằng cách cho máy chạy ở chế độ Quạt khoảng 3 hoặc 4 tiếng đồng hồ.
- Dàn lạnh được thiết kế đóng kín ở chế độ Quạt để ngăn khí lạnh từ ngoài vào trong dàn. Đây là hoạt động bình thường của máy điều hòa, không phải hư hỏng.

Chức năng Nhanh
Sử dụng chức năng Nhanh để làm mát hoặc sưởi ấm căn phòng của bạn một cách nhanh chóng. Chức năng này là chức năng sưởi ấm và làm mát mạnh nhất của máy điều hòa. Bạn có thể chọn chức năng này ở các chế độ Làm mát và Sưởi ấm.
Trong chế độ Làm mát hoặc Sưởi ấm



LƯU Ý
- Nếu chức năng Nhanh được chọn trong khi bật các chức năng như Làm mát 2 bước, Thoải mái, Một người dùng, Yên tĩnh, hay Tạo giấc ngủ ngon, thì các chức năng này sẽ bị tắt. • Có thể thay đổi hướng gió.
- Không thể thay đổi nhiệt độ cài đặt và tốc độ quạt.
- Khi chức năng Nhanh ở chế độ Sưởi ấm, bạn không thể tăng tốc độ quạt để tránh khí lạnh thổi ra. (AR**KS**)

Chức năng Thoải mái
Sử dụng chức năng Thoải mái khi bạn thấy hiệu ứng làm mát hoặc sưởi ấm quá lớn. Máy điều hòa mang đến không khí mát mẻ hoặc ấm áp. Bạn có thể chọn chức năng này ở các chế độ Làm mát và Sưởi ấm.

LƯU Ý
- Có thể thay đổi nhiệt độ cài đặt và hướng gió.
- Không thể thay đổi tốc độ quạt.
- Nếu chức năng Thoải mái được chọn trong khi bật các chức năng như Làm mát 2 bước, Nhanh, Một người dùng, Yên tĩnh, hay Tạo giấc ngủ ngon, thì các chức năng này sẽ bị tắt.
- Nếu cảm thấy hiệu ứng làm mát hoặc sưởi ấm yếu trong chức năng Thoải mái, tắt chức năng Thoải mái.

Sử dụng chức năng Yên tĩnh để giảm âm thanh khi vận hành. Bạn có thể chọn chức năng này ở các chế độ Làm mát và Sưởi ấm.

LƯU Ý
• Có thể thay đổi nhiệt độ cài đặt và hướng gió. - Không thể thay đổi tốc độ quạt - Nếu chức năng Yên tĩnh được chọn trong khi bật các chức năng như Làm mát 2 bước, Nhanh, Thoải mái, Một người dùng, hoặc Tạo giấc ngủ ngon, các chức năng này sẽ bị tắt.

Chức năng tiếng Bíp
Sử dụng chức năng tiếng Bíp để bật hoặc tắt tiếng bíp phát ra khi ấn một nút trên điều khiển từ xa.
![graph LR A["Settings"] --> B["<<"] B --> C[">>"] C --> D["Chon Beep."] D --> E["SET"]](/content/2026/06/1275839/images/b7ba6d552c4ebe658a5f302d5f768d8b085e0b65debf3012a4d5a93bd7bf63ce.jpg)
Vận Hành Tiết Kiệm Năng Lượng
Các chức năng tiết kiệm năng lượng thông minh của máy điều hòa Samsung giảm lượng tiêu thụ điện.

Chức năng Một người dùng
Sử dụng chức năng Một người dùng để làm giảm lượng điện tiêu thụ khi ở chế độ làm mát hoặc sưởi ấm. Chọn chức năng này ở các chế độ Làm mát và Sưởi ấm.
Trong chế độ Làm mát hoặc Sưởi ấm Single user
LƯU Ý
- Khi bật chức năng Một người dùng, hình mẫu xuất hiện trên điều khiển từ xa trong vòng vài giây và cánh quạt đảo gió theo chiều dọc tự động chạy.
- Nếu chọn Một người dùng trong khi bật các chức năng như Làm mát 2 bước, Nhanh, Thoải mái, Yên tĩnh, hay Tạo giấc ngủ ngon, các chức năng này sẽ bị hủy.
- Sau khi chọn chức năng Một người dùng, bạn có thể cài đặt nhiệt độ (24 °C tới 30 °C ở chế độ Làm mát, 16 °C tới 30 °C ở chế độ Sưởi ấm), tốc độ quạt và hướng gió thổi theo chiều dọc.
- Khi chức năng Một người dùng bật ở chế độ Làm mát trong khi nhiệt độ cài đặt thấp hơn 24 °C, nhiệt độ cài đặt sẽ tự động tăng lên 24 °C. Nhưng nếu cài đặt nhiệt độ trong khoảng 25 °C và 30 °C, nhiệt độ vẫn giữ nguyên.
- Kể cả sau khi bạn tắt chức năng Một người dùng, cánh quạt theo chiều dọc tiếp tục hoạt động cho đến khi bạn tắt bằng cách ấn nút Vertical air swing (1).
- Bạn cũng có thể kích hoạt chức năng Một người dùng bằng cách ấn nút Options (options).
Trong chế độ Làm mát hoặc Sưởi ấm


Chọn Một người dùng.


Chức năng bật/tắt hẹn giờ
Sử dụng bật/tắt hẹn giờ để bật/tắt máy điều hòa sau khoảng thời gian đã cài đặt.

Ấn nút (cài đặt hẹn giờ) để thay đổi chức năng hiện tại giữa Bật, Tắt, và (Tạo giác ngủ ngon). (Tạo giác ngủ ngon) chỉ được hiển thị ở các chế độ Làm mát và Sưởi ấm.
LƯU Ý
- Thời gian hẹn giờ có thể thiết lập từ nửa giờ đến 24 giờ đồng hồ. Cài đặt khoảng thời gian là 0.0 để hủy chức năng bật/tắt hẹn giờ.
- Khi khởi động chức năng bật/tắt hẹn giờ, chỉ thị hẹn giờ sẽ hiển thị trên màn hình của dàn lạnh.
- Sau khi khởi động chức năng bật hẹn giờ, bạn có thể thay đổi chế độ và nhiệt độ cài đặt. Không thể thay đổi nhiệt độ cài đặt trong lúc bật chế độ quạt.
- Không thể cài đặt thời gian cho cả hai chức năng bật và tắt hẹn giờ.
| Kết hợp bật và tất hạn giờ | |
| Khi máy điều hòa tất | Ví dụ) Bật hẹn giờ: 3 giờ, Tất hẹn giờ: 5 giờMáy điều hòa bật sau 3 giờ kể từ khi khởi động cải đặt hẹn giờ, máy sẽ chạy trong 2 giờ, sau đó tự động tất. |
| Khi máy điều hòa bật | Ví dụ) Bật hẹn giờ: 3 giờ, Tất hẹn giờ: 1 giờMáy điều hòa tất sau 1 giờ kể từ khi thiết lập cải đặt hẹn giờ và máy chạy sau 2 giờ kể từ khi nó tất. |

Chức năng Tạo giác ngủ ngon
Sử dụng chức năng Tạo giấc ngủ ngon để có một giấc ngủ ngon vào ban đêm và tiết kiệm năng lượng. Bạn có thể chọn chức năng này ở các chế độ Làm mát và Sưởi ấm.
Trong chế độ Làm mát hoặc Sưởi ấm

(Chọn giờ)
Bật, Tắt, và



(Cài đặt giờ bật máy)

SET
- Nhấn nút (Hẹn giờ) để thay đổi chức năng hiện tại giữa Bật, Tắt, và (Chế độ giấc ngủ ngon).

LƯU Ý
- Điều chỉnh theo từng 1 °C trong khoảng 16 °C và 30 °C.
- Nhiệt độ cài đặt tối ưu và được khuyến khích trong chức năng good'sleep như sau:
| Chế độ | Nhiệt độ cải đặt được khuyến khích | Nhiệt độ cải đặt tối ưu |
| Làm Mát 25 °C tới 27 °C 26 °C | ||
| Sưới Ám 21 °C tới 23 °C 22 °C |
- Khi bật chức năng good'sleep, chỉ thị hẹn giờ ( ) xuất hiện trên màn hình của dàn lạnh.
- Thời gian hẹn giờ có thể thiết lập từ nửa giờ đến 12 giờ đồng hồ. Cài đặt thời gian vận hành là 0.0 để hủy chức năng good'sleep.
- Thời gian vận hành mặc định cho chức năng Tạo giấc ngủ ngon ở chế độ Làm mát là 8 tiếng. Nếu cài đặt thời gian vận hành hơn 5 tiếng, chức năng đánh thức bắt đầu khi chỉ còn 1 giờ vận hành. Máy điều hòa tắt tự động khi thời gian vận hành hết.
- Khi chức năng bật, tắt hẹn giờ và Tạo giấc ngủ ngon được thiết lập cùng 1 lúc, máy điều hòa sẽ chỉ áp dụng chức năng được thiết lập sau cùng.
Chạy vệ sinh tự động


LU'U Y
- Khi bạn cài đặt hạn giờ vệ sinh tự động, Clean nhấp nháy và sau đó biến mất trên màn hình điều khiển từ xa. Chỉ thị hạn giờ (cũng xuất hiện trên màn hình dàn lạnh).
- Khi máy điều hòa tắt, vệ sinh tự động ngay lập tức hoạt động khi được chọn. Khi máy điều hòa bật, vệ sinh tự động sẽ bắt đầu ngay sau khi máy điều hòa tắt.
- Trong quá trình vệ sinh tự động, quạt dàn lạnh sẽ vẫn chạy, cánh đảo gió vẫn mở để thời khí ra ngoài.
Vệ sinh phần ngoài của dàn lạnh và phần sưới ngoài của dàn nóng.

Trước khi vệ sinh, hãy chắc chắn để tắt thiết bị và ngắt kết nối phích cắm điện.

Phun nước để làm sạch bụi.

CẨN THẬN
- Không vệ sinh màn hình bằng chất tẩy rửa có kiềm.
- Không sử dụng axit sunfuric, axit hydrochloric hoặc các chất hữu cơ (như dung môi, dầu lửa và axeton) để lau chùi bề mặt. Không dán nhãn lên sản phẩm vì điều này có thể làm hỏng bề mặt của điều hòa.
- Khi bạn vệ sinh và kiểm tra bộ trao đổi nhiệt dàn nóng, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ địa phương để được trợ giúp.
- Tránh mọi thương tích do cạnh sắc khi chạm vào bộ trao đổi nhiệt.
Vệ sinh bộ lọc khí
![graph TD A["Hooks"] --> B["bàn chai mém"] B --> C["máy hút bùi"] C --> D["30 phút"] D --> E["chát tǎy rửa nhẹ"]](/content/2026/06/1275839/images/ca00537a5492ab592eabddff50db386ac1827a12f9df22ec018b1ff43f8cb479.jpg)

CẦN THẬN
- Không lau chùi bộ lọc khí bằng chổi hoặc các dụng cụ vệ sinh khác. Điều này có thể làm hỏng bộ lọc.
- Không phơi bộ lọc khí trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời khi sấy khô.

LƯU Ý
- Vệ sinh bộ lọc 2 tuần 1 lần. Tần suất vệ sinh có thể thay đổi tùy thuộc vào cách sử dụng và điều kiện môi trường.
- Nếu sấy khô bộ lọc ở khu vực ẩm ướt, nó có thể có mùi. Nếu có mùi, hãy vệ sinh lại và sấy khô bộ lọc ở nơi thoáng đãng.
Nếu máy điều hòa hoạt động không bình thường, tham khảo bảng dưới đây để tiết kiệm thời gian và chi phí không cần thiết.
| Sự cố Giải pháp | |
| Máy điều hòa không hoạt động. | Kiểm tra trạng thái nguồn, sau đó bật lại máy điều hòa.Bật bộ ngắt điện, cấm dây nối nguồn, sau đó khởi động máy điều hòa lần nữa.Đảm bảo isolar được bạt.Kiểm tra chức năng tất hạn giờ có bạt không. Khởi động máy điều hòa một lần nữa bằng cách ấn nút Nguồn. |
| Không thể điều chỉnh nhiệt độ. | Kiểm tra xem chế độ Quạt hoặc Nhanh có bạt hay không. Trong các chế độ này, máy điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ cải đặt và bạn không thể thay đổi nhiệt độ cải đặt. |
| Không khí lạnh hoặc ẩm không thoát ra khởi máy điều hòa. | Kiểm tra xem nhiệt độ cải đặt đã cao hơn trong chế độ Làm mát hoặc thấp hơn trong chế độ Sười ẩm nhiệt độ hiện tại. float nút Nhiệt độ trên điều khiển từ xa để thay đổi nhiệt độ cải đặt.Kiểm tra xem bộ lọc khí có bị tắc do bụi không. Nếu bộ lọc khí bị tắc, chức năng làm mát hoặc suời ẩm có thể bị giảm. Vệ sinh bộ lọc thường xuyên.Kiểm tra xem dàn nóng có bị che phủ hoặc lắp đặt gần các vật cần không. Bò vật che và vật cần.Kiểm tra xem máy điều hòa có bạt chức năng khử sương không. Khi bằng tuyệt hình thành trong mùa đông hay nhiệt độ ngoài trời quá thấp, máy điều hòa sẽ tự động bạt chức năng khử sương. Trong khi vận hành chức năng này, cửa dàn lạnh ngừng chuyển động và không khí ẩm không thoát ra ngoài.Kiểm tra các cửa đang mở không. Nếu cửa mở có thể khiển việc làm mát hoặc suời ẩm hoạt động kém. Đóng các cửa lại.Kiểm tra xem máy điều hòa có bạt ngay sau khi dùng làm mát hoặc suời ẩm không. Trong trường hợp này, chỉ có quạt hoạt động để bảo vệ máy nén của dàn nóng.Kiểm tra chiều dài ống nối có dài quá không. Khi chiều dài ống dẫn vượt quá chiều dài ống dẫn tối đa, việc làm mát hoặc suời ẩm hoạt động kém. |
| Không thể điều chỉnh hướng gió. | Kiểm tra xem đã bạt chức năng Tạo giác ngủ ngon chưa. Trong khi vận hành chức năng này, bạn không thể điều khiển hướng gió. (Nhưng bạn có thể điều khiển hướng gió nếu chức năng này đang được vận hành ở chế độ Sưới ẩm.) |
| Không thể thay đổi tốc độ quạt | Khi chạy chế độ Tự động, Làm khô, hoặc Nhanh hoặc bạt chức năng Tạo giác ngủ ngon khi vận hành chế độ Làm mát , máy điều hòa tự động điều khiển tốc độ quạt và bạn không thể thay đổi tốc độ quạt. |
| Điều khiển tử xa không hoạt động. | Thay pin mới cho điều khiển tử xa.Đảm bảo không có vật cần đối với cảm biến điều khiển tử xa.Kiểm tra có ánh sáng mạnh gần máy điều hòa không. Ánh sáng mạnh tử bóng đèn huỳnh quang hoặc đèn bằng hiệu có thể ngắt quãng sóng điện tử. |
| Chức năng bật/ tắt hẹn giờ không hoạt động. | Kiểm tra xem đã ấn nút CÀI ĐẶT trên điều khiển tử xa sau khi cải đặt thời gian chưa. |
| Chỉ thị nhập nháy liên tục. | Ăn nút Nguồn để tất máy điều hòa hoặc rút phích cắm nguồn. Nếu chỉ thị vẫn nhập nháy, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ. |
| Mùi hỏi tỏa ra khắc phòng khi máy hoạt động. | Kiểm tra xem máy điều hòa có chạy trong môi trường hút thuốc lá không. Thông gió cho phòng hoặc vận hành máy điều hòa ở chế độ quạt từ 3-4 tiếng. (Các bộ phận của máy điều hòa tuyệt đối không tỏa ra mùi hỏi.)Kiểm tra các ống xả được vệ sinh chưa. Vệ sinh thường xuyên ống xả. |
| Thông báo lỗi. | Nếu chỉ thị dàn lạnh vẫn nhập nháy, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất. Nhớ gửi mã báo lỗi cho trung tâm dịch vụ. |
| Tiếng ổn phát ra. | Tùy thuộc vào trạng thái sử dụng của máy điều hòa, tiếng ổn có thể phát ra khi dòng môi chất lạnh luận chuyển. Đây là hiện tượng bình thường. |
| Khói bốc ra từ dàn nóng. | Nếu không phải là cháy thì có thể là do hơi nước tạo thành thoát ra từ bộ trao đổi nhiệt của dàn nóng trong khi bật chức năng khử sương ở chế độ sưới ẩm vào mùa đông. |
| Nước nhỏ ra từ ống nối của dàn nóng. | Sự ngưng tụ có thể xảy ra khi nhiệt độ môi trường thay đổi nhanh. Đây là hiện tượng bình thường. |
Thông Tin An Toàn Về Lắp Đặt
Vui lòng làm theo các biện pháp phòng ngừa dưới đây một cách cẩn thận, đây là điều cần thiết để đảm bảo an toàn cho cả máy điều hòa và người lắp đặt.
- Luôn ngắt nguồn điện của điều hòa trước khi sử dụng hoặc chạm vào các bộ phận bên trong.
- Đảm bảo việc lắp đặt và vận hành thử nghiệm được thực hiện bởi những người có chuyên môn.
- Đảm bảo máy điều hòa không được lắp đặt ở khu vực dễ tiếp cận.
Thông tin chung
- Đọc kỹ nội dung của sách hướng dẫn này trước khi lắp đặt máy điều hòa và cất giữ sách ở nơi thuận tiện để tham khảo sau khi lắp đặt.
- Để an toàn nhất, người lắp đặt nên đọc kỹ những cảnh báo dưới đây.
- Cất giữ sách hướng dẫn lắp đặt và vận hành ở nơi an toàn và nhớ giao lại cho người sử dụng mới nếu bán hoặc chuyển nhượng máy điều hòa.
- Sách hướng dẫn này giải thích cách lắp đặt dàn lạnh với hệ thống 2 bộ phận của SAMSUNG. Việc sử dụng các bộ phận với hệ thống điều khiển khác nhau có thể gây hư hỏng các bộ phận và không được bảo hành. Nhà sản xuất sẽ không chịu trách nhiệm cho các hư hỏng gây ra do việc sử dụng các bộ phận không tương thích.
- Sản phẩm được chứng nhận tuân thủ theo Chỉ Thị về Điện Áp Tháp (2006/95/EC) và Chỉ Thị về Từ Trường Tương Thích (2004/108/EC) của Liên Minh Châu Âu.
- Nhà sản xuất không chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh từ việc thay đổi không chính đáng hoặc kết nối điện không đúng cách và các yêu cầu đưa ra trong bằng "Giới hạn hoạt động", trong sách hướng dẫn sử dụng này, sẽ không được bảo hành.
- Máy điều hòa chỉ nên sử dụng cho những ứng dụng mà nó được thiết kế: dàn lạnh không phù hợp để lắp đặt ở khu vực giặt là quần áo.
- Không sử dụng các thiết bị nếu bị hỏng. Nếu xảy ra sự cố, tắt thiết bị và rút khỏi nguồn điện.
- Để tránh điện giật, cháy hoặc thương tích, luôn tắt thiết bị, công tắc bảo vệ và liên hệ với hỗ trợ kỹ thuật của SAMSUNG nếu thiết bị bốc khói, nếu cáp nguồn nóng hoặc bị hỏng hoặc nếu thiết bị gây tiếng ồn.
- Luôn nhớ kiểm tra thường xuyên thiết bị, kết nối điện, ống dẫn môi chất lạnh và bộ phận bảo vệ. Các thao tác này chỉ được thực hiện bởi người có chuyên môn.
- Thiết bị bao gồm các bộ phận có thể tháo rời nên để xa tầm tay của trẻ em.
- Không thử sửa chữa, tháo rời, di chuyển hoặc lắp đặt lại thiết bị. Nếu được tiến hành bởi người không có chuyên môn, có thể gây điện giật hoặc cháy.
- Không đặt các hộp chứa chất lỏng hoặc các vật dụng khác lên thiết bị.
- Có thể tái chế tất cả vật liệu sản xuất và đóng gói máy điều hòa không khí.
- Vật liệu đóng gói và pin đã kiệt của bộ điều khiển từ xa (tùy chọn) phải được thải bỏ theo luật hiện hành.
- Máy điều hòa chứa môi chất lạnh và phải được thải bỏ như một loại rác thải đặc biệt. Khi không sử dụng, máy điều hòa phải được thải bỏ ở các trung tâm được ủy quyền hoặc trả lại đại lý bán lẻ để được thải bỏ đúng cách và an toàn.
Lắp đặt thiết bị
- QUAN TRỌNG: Khi lắp đặt thiết bị, luôn nhớ nối ống dẫn môi chất lạnh trước, sau đó đến dây điện. Luôn tháo dây điện trước ống dẫn môi chất lạnh.
- Sau khi nhận được sản phẩm, hãy kiểm tra để đảm bảo sản phẩm không bị hư hỏng trong khi vận chuyển. Nếu sản phẩm bị hư hỏng, KHÔNG LẮP ĐẶT và ngay lập tức thông báo hư hỏng cho người vận chuyển hoặc đại lý bán lẻ (nếu người lắp đặt hoặc nhân viên kỹ thuật được ủy quyền lấy sản phẩm từ đại lý bán lẻ).
- Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, luôn thực hiện kiểm tra chức năng và hướng dẫn người sử dụng cách vận hành máy điều hòa.
- Không sử dụng máy điều hòa ở môi trường có nhiều chất nguy hiểm hoặc gần các thiết bị phóng lửa để tránh xảy ra cháy, nổ hoặc thương tích.
- Các bộ phận phải được lắp đặt theo không gian được chỉ rõ trong cuốn sách hướng dẫn lắp đặt để đảm bảo có thể tiếp cận từ hai phía hoặc khả năng thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa. Các bộ phận của thiết bị phải dễ tiếp cận và tháo rời trong điều kiện an toàn tuyệt đối cho cả người và tài sản. Vì lý do này, tại những nơi không được tiến hành như chỉ dẫn trong hướng dẫn lắp đặt, chi phí cần thiết để tiếp cận và sửa chữa thiết bị (đảm bảo an toàn theo quy định của luật hiện hành) bằng dây, xe tải, giàn giáo hoặc bất kỳ phương tiện nâng nào khác sẽ không được xem xét bảo hành và người dùng sẽ phải chịu chi phí.
- Khi lắp đặt dàn nóng ở bờ biển, đảm bảo dàn không bị tiếp xúc trực tiếp với gió biển. Nếu không tìm được nơi thích hợp tránh gió biển trực tiếp, hãy xây dựng tường hoặc rào bảo vệ.
- Lắp đặt dàn nóng ở một nơi (như gần tòa nhà, v.v.) để tránh gió biển. Nếu không, có thể gây hư hỏng dàn nóng.

- Nếu bắt buộc phải lắp đặt dàn nóng ở bờ biển, hãy xây dựng tường bảo vệ xung quanh để ngăn gió biển.
- Xây dựng tường bảo vệ bằng vật liệu cứng như bê tông để ngăn gió biển. Đảm bảo chiều cao và độ dày của tường lớn hơn kích cỡ của dàn nóng gấp 1,5 lần. Đồng thời, đảm bảo khoảng cách giữa tường bảo vệ và dàn nóng lớn hơn 600 mm để không khí được thoát ra khi thông gió.

- Lắp thiết bị ở nơi dễ thoát nước.
- Nếu gặp khó khăn trong việc tìm vị trí lắp đặt như mô tả ở trên, hãy liên hệ với nhà sản xuất để biết thêm chi tiết.
- Đảm bảo lau chùi nước biển và bụi bẩn trên bộ trao đổi nhiệt của dàn nóng và phủ chất chống ăn mòn lên trên bộ trao đổi nhiệt. (Ít nhất 1 năm 1 lần.)
Dây điện, cầu chì, hoặc bộ ngắt điện
- Luôn đảm bảo nguồn điện phù hợp với tiêu chuẩn an toàn hiện hành. Luôn lắp đặt máy điều hòa phù hợp với tiêu chuẩn an toàn hiện hành tại địa phương.
- Luôn kiểm tra máy được nối đất phù hợp.
- Kiểm tra điện áp và tần số nguồn điện cung ứng phù hợp với các thông số kỹ thuật và nguồn được lắp đặt đủ để đảm bảo hoạt động của các thiết bị trong nhà khác nối với cùng dây điện.
- Luôn kiểm tra các công tắc ngắt và bảo vệ có kích thước phù hợp.
- Kiểm tra máy điều hòa được nối với nguồn điện tuân thủ theo các hướng dẫn trong sơ đồ nối dây trong sách hướng dẫn sử dụng.
- Luôn kiểm tra các kết nối điện (cáp vào, phần chính, phần bảo vệ v.v.) phù hợp với các thông số kỹ thuật điện và theo hướng dẫn theo sơ đồ nối dây. Luôn kiểm tra các mối nối đảm bảo tuân theo các tiêu chuẩn trong việc lắp đặt máy điều hòa.
Bước 1.1 Chọn vị trí lắp đặt
Tổng quan yêu cầu vị trí lắp đặt

(Đơn vị: m)
| Model | Chiều dài ống Chiều cao ống | ||
| Tối thiểu Tổi đa Tối đa | |||
| **09/10/12/13** | 3 15 7 | ||
| **18KV** **24** | 3 20 12 | ||
| **18KS** | 3 30 15 | ||
Cát lôp cách ly đ
thoát nước mưa
Tạo một ống hình chữ U (A) trên ống dẫn (được kết nối với bộ phận trong) ở vách ngoài và cắt phần đáy của lớp cách ly (không 10 mm) để ngăn nước mưa bên trong trần qua lớp cách ly. Tuy nhiên, hãy thận trọng không được làm hư ống dẫn.
CẦN THẠN
- Tuân theo giới hạn chiều dài và chiều cao được mô tả ở bảng trên.
Mặt bằng tối thiểu cho dàn nóng
| Tường |
![]() |
| Mặt bằng tối thiểu tính bằng mm |
![]() |
| Hướng thồi |
Side viewTop view |
Khi lắp đặt 1 dàn nóng (6 trường hợp)
(Đơn vị: mm)
![]() | ![]() |
150600 | ![]() |
![]() | ![]() |
Khi lắp đặt nhiều hơn 1 dàn nóng (5 trường hợp)
(Đơn vị: mm)



- Nếu dàn nóng được lắp đặt trên mặt bằng nhỏ hẹp, nó có thể phát ra tiếng ồn và ảnh hưởng tới toàn bộ sản phẩm.
- Việc lắp đặt dàn nóng phải được tiến hành ở nơi bằng phẳng và độ rung của dàn không ảnh hưởng tới sản phẩm.
Bước 1.2 Mở hộp
Mở hộp đựng dàn lạnh
1 Mở hộp đựng thiết bị dàn lạnh. 2 Gỡ bỏ miếng đệm bên trái, bên phải. 3 Kéo dàn lạnh ra khỏi hộp.
Mở hộp đựng dàn nóng
1 Dỡ bỏ hộp. 2 Gỡ bỏ miếng đệm trên cùng. 3 Kéo dàn nóng từ miếng đệm đáy ra.
Bước 1.3 Kiểm tra và chuẩn bị phụ tùng và dụng cụ
Phụ tùng
Các phụ tùng trong hộp đựng dàn lạnh
| Bảng lắp đặt (1) **09** ** 10/12KVFSC** | Bảng lắp đặt (1) **10KVFSB** ** 12KS** ** 13/18** |
![]() | ![]() |
| Bảng lắp đặt (1) ** 24** | Điều khiển tử xa (1) |
![]() | ![]() |
| Pin điều khiển tử xa (2) | Giá dựng điều khiển tử xa (1) |
![]() | ![]() |
| Vít ren M4 x 12 (2) | Sách hướng dẫn lắp đặt và sử dụng (1) |
![]() | ![]() |
| Vít mũ (2) | |
![]() |
Phụ kiện tùy chọn
| Ông nổi cách điện,∅ 6,35 mm (1) | Ông nổi cách điện,∅ 9,52 mm (1)**09/10/12/13** |
![]() | ![]() |
| Ông thoát nước, dài 2 m (1) | Ông nổi cách điện,∅ 12,70 mm (1)**18** |
![]() | ![]() |
| Kẹp ống B (3) | Ông nổi cách điện,∅ 15,88 mm (1)**24** |
![]() | ![]() |
| Băng keo nhựa (2) Kẹp ống A (3) | |
![]() | ![]() |
| Vữa 100g (1) Ống cách điện dạng xốp PE T3 (1) | |
![]() | ![]() |
| Vít ren M4 x 25 (6) Dinh gần (6) | |
![]() | ![]() |
| Cáp nối loại 4 dây (1)**09/10/12/13 **××18KV** | Nút xã (1) |
![]() | ![]() |
| Cáp nối loại 3 dây (1)**18KS****24** | Cáp nối loại 2 dây (1)**18KS** |
![]() | ![]() |
| Cáp nguồn loại 3 dây (1)**18KS** | Cáp nối loại 1 cây (1)**24** |
![]() | ![]() |
Các phụ tùng trong hộp đựng dàn nóng
| Chân lót cao su (4) |
![]() |

LƯU Ý
- Các đai ốc loe được gắn vào đầu của mỗi ống của bộ hóa hơi hoặc công bảo trì. Sử dụng các đai ốc này khi nối ống.
- Cáp nối dây là sản phẩm tùy chọn. Nếu không được cung cấp, hãy sử dụng cấp tiêu chuẩn.
- Nút xà và chân lót cao su chỉ được đi kèm khi máy điều hòa được cung cấp mà không có ống nối cách điện.
- Nếu các phụ tùng này được cung cấp, chúng sẽ được để trong hộp phụ kiện hoặc hộp đựng dàn nóng.
Dụng cụ
Dụng cụ thông thường
• Bơm hút chân không (tránh khí thời ngược) - Đồng hồ đo áp suất • Bộ dò khung • Cờ lê • Dụng cụ cắt ống - Mũi dao doa ống - Dụng cụ uốn ống - Thước ni vô • Tua vít • Mỏ lết - Khoan • Cờ lê hình chữ L - Thước dây
Dụng cụ chạy thử
- Nhiệt kế
- Điện trở kế • Tĩnh điện kế
Bước 1.4 Khoan 1 lỗ trên tường
Trước khi cố định bằng lắp đặt trên tường và sau khi cố định dàn lạnh vào bằng lắp đặt, khung cửa sổ hay bằng thạch cao, bạn phải xác định vị trí lỗ (với đường kính bên trong lỗ là 65 mm) để luồn bọc ống (bao gồm cáp nguồn, cáp truyền thông, ống dẫn môi chất lạnh và ống thoát nước) rồi mới khoan lỗ.
1 Xác định vị trí của lỗ 65 mm, ước tính các hướng đi có thể của bọc ống và khoảng cách tối thiểu giữa lỗ và bằng lắp đặt.


CẨN THẬN
- Nếu thay đổi hướng ống từ trái sang phải, không uốn cong ống quá mức mà từ từ vận nó sang chiều ngược lại như hình vẽ. Nếu không, ống sẽ bị hư hỏng trong khi uốn.

(Đơn vị: mm)
| Model A B C D | ||||
| **09** **10/12KVFSC** | 36 60 | 65 36 | ||
| **12KS** **10/13KVFSB** | 36 120 | 81 36 | ||
| **18** | 36 190 | 81 36 | ||
| **24** | 33 110 | 110 33 |
Lỗ bọc ống: ∅ 65 mm
2 Khoan lỗ

CẨN THẬN
• Đảm bảo chỉ khoan 1 lỗ. - Đảm bảo lỗ khoan hướng xuống dưới để ống thoát nước xuống dưới nhanh chóng.

Bước 1.5 Bọc các ống, cáp, và ống thoát nước
1 Bọc cách điện dạng xốp lên các bộ phận ngoại trừ phần cuối các ống dẫn môi chất lạnh như hình minh họa. Việc này hạn chế tối thiểu vấn đề ngưng tụ hơi nước.

2 Dùng băng keo nhựa quấn các ống dẫn môi chất lạnh, cấp nguồn, cấp truyền thông và ống thoát nước thành một bọc ống.


Hãy quét mã QR này để xem video chi tiết lắp đặt dàn lạnh.
Bước 2.1 Tháo rời tấm che
1 Tháo các vít mũ, sau đó là vít.

2 Mở các neo móc bên (1), sau đó là các neo móc giữa (3). Sau đó mở neo móc dưới đáy (4) và kéo tấm che ra.


Bước 2.2 Tháo rời bằng lắp đặt
Bước 2.3 Nối cáp nguồn và cáp truyền thông (cáp nối)

| Trước khi kết nối. | ![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
| Đúng | Lớn ngược | Bị hông | Không có vòng | |
| Sau khi kết nốt | ||||
| Đúng(Nhìn từ mặt trước) | Đúng(Nhìn từ mặt bên) | Lớn ngược | Không vừa |
| Sau khi kếtnot | ||||
| Đùng(Nhìn từ mật trước) | Đùng(Nhìn từ mật bên) | Lệnh ngược | Không vừa |
**09/10/12/13/24** **18KV**

**18KS**

Vặn chặt vít này cho những người có dây.
| Model | **09/10/12/13** | **18KV** | **24** |
| Cáp nguồn(Dàn lạnh | 3G × 1.0 mm2 ,H05VV-F | 3G × 1.5 mm2 ,H05VV-F | 3G × 2.5 mm2 ,H05VV-F |
| Cáp nguồn nốidàn lạnh vớidàn nóng | 4G × 1.5 mm2 ,H07RN-F | 4G × 1.5 mm2 ,H07RN-F | 3G × 2.5 mm2 ,H07RN-F, 1 × 0.75 mm2 ,H05RN-F |
| Loại GL | 20A 25A | 25A |
| Model | **18KS** |
| Cáp nguồn(Dàn nóng) | 3G x 2.5 mm 2 ,H07RN-F |
| Cáp nguồn nốidàn nóng vớidàn lạnh | 3G x 1.0 mm 2 ,H07RN-F |
| Cáp truyềnthông | 2 x 0.75 mm 2 ,H05RN-F |
| Loại GL | 25A |
- Khi thực hiện công việc về điện và nối đất, đảm bảo tuân thủ "tiêu chuẩn kỹ thuật về lắp đặt điện" và "Các quy định nối dây" theo quy định của địa phương.
- Xiết chặt vít trên bộ phận đầu nối đến 1,2-1,8 N•m (1,2-1,8 kgf•cm).

LƯU Ý
- Mỗi loại dây được dán nhãn tương ứng với số thiết bị đầu cuối.
- Dùng cáp có vỏ bọc (Loại 5; nhỏ hơn 50pF/m) để chống ồn.
- Dây nối nguồn của các bộ phận sử dụng cho dàn nóng sẽ nặng hơn so với dây dẻo bọc polyclopren. (Mã chỉ định IEC: 60227 IEC53/CENELEC: H05VV-F, IEC: 60245 IEC 66/CENELEC: H07RN-F, IEC: 60245 IEC 57/CENELEC: H05RN-F)
- Cáp nguồn và cáp truyền thông không dài quá 30m.

CẨN THẬN
- Đối với bằng đấu dây, sử dụng dây bóp cốt. Các loại dây thông thường không bóp cốt có thể gây nguy hiểm do công tắc điện quá nhiệt trong khi lắp đặt.
- Nếu bạn cần nối dài ống, hãy chắc chắn nối dài cả dây cấp. Chiều dài tối đa của mỗi loại cấp là và ống sử dụng không quá 15 mét (**09/10/12/13**) và 20 mét (**18KV/24**) và 30 mét (**18KS**).
- Không nối 2 dây cáp khác nhau hoặc nhiều hơn để nối dài. Việc này có thể gây cháy.
- Môi vòng đầu dây phải ăn khớp với kích cỡ của vít tương ứng bên trong bằng đấu.
- Sau khi nói cáp, đảm bảo các số thiết bị đầu cuối trên dàn lạnh và dàn nóng phải ăn khớp.
- Chú ý tách riêng cáp Nguồn và Cáp Truyền Thông, không đề chung hai loại dây cáp.

CẢNH BÁO
- Nói dây thật chắc đề phòng trường hợp dây bị kéo ra dễ dàng. (Nếu dây bị lỏng, có khả năng gây ra cháy).
Bước 2.4 Tùy chọn: Kéo dài cáp nguồn
1 Chuẩn bị 1 máy nén và các dụng cụ sau.
| Dụng cụ | Thông số kỹ thuật | Hình dạng |
| Kìm bóp dây MH-14 | ![]() | |
| Ông lồng nối (mm) | 20x∅7.0 (HxOD) | ![]() |
| Băng dán cách điện | Bề dày 18 mm | ![]() |
| Ông co (mm) | 50x∅8.0 (LxOD) | ![]() |
2 Như hình minh họa, tách dây dẫn từ vỏ cao su hoặc dây của cáp nguồn.
- Bóc 20 mm dây dẫn của ông đã được lắp đặt.

CẦN THẦN
- Để biết thêm thông tin về thông số kỹ thuật của cấp điện dùng cho dàn lạnh và dàn nóng, hãy tham khảo hướng dẫn lắp đặt.
- Sau khi tách dây ống, bạn phải luồn một ống co.
3 Luồn cả 2 đầu lỗi dây của dây cáp nguồn vào trong ống lòng nói.
- Phương pháp 1: Đẩy lỗi dây vào tay áo của cả hai bên.
- Phương pháp 2: Xoay các lỗi dây với nhau và đẩy nó vào tay áo.
Phương pháp 1, Phương pháp 2, ống nối
ống nối
4 Sử dụng máy nén khí, nén hai điểm và lật mặt ngược lại rồi nén 2 điểm khác ở cùng một vị trí.
- Kích thước của chỗ nén là 8,0
Kích thước nén
- Sau khi nén dây xong, kéo hai đầu của lỗi dây đảm bảo dây đã được nén chặt.
Phương pháp 1, Phương pháp 2


5 Dùng băng cách điện bọc lại hai lần hoặc nhiều hơn và đặt ống co vào giữa băng cách điện.
Bạn cần quấn từ ba lớp băng cách điện trở lên.
Phương pháp 1, Phương pháp 2
Băng cách điện
Băng cách điện

6 Dùng lửa để làm co ống.
7 Sau khi làm co ống xong, bọc ống bằng băng dán cách điện.
- Đảm bảo các phần dấu nối không hở ra ngoài.
- Đảm bảo sử dụng băng cách điện và ống co làm từ vật liệu cách điện có tăng cường đã được chấp thuận mà có cùng khả năng chịu được điện áp như cấp điện. (Tuân thủ theo quy định của địa phương về nối dài cấp điện).


CẢNH BÁO
- Trong trường hợp nối dài dây điện, vui lòng KHÔNG sử dụng chân cắm hình tròn.
- Các mối nối dây điện dở dang có thể gây điện giật hoặc cháy.

Bước 2.5 Lắp đặt và nối ống thoát nước
1 Lắp đặt ống thoát nước.


- Rót nước vào trong rãnh thoát nước. Kiểm tra xem ống thoát có xả nước nhanh không.

- Đảm bảo dàn lạnh ở vị trí thẳng đúng khi bạn rót nước để kiểm tra khả năng thoát nước. Đảm bảo nước không tràn lên bộ phận điện.
- Nếu đường kính của ống dẫn nhỏ hơn ống thoát nước của máy điều hòa, có thể gây ra rò rỉ nước.
- Lắp đặt không tương thích có thể gây ra rò rỉ nước.
- Nếu dẫn ống thoát nước ở trong phòng, cách ly ống dẫn, tránh tình trạng các giọt nước ngưng tụ làm hỏng đồ đạc hoặc sàn nhà.
- Không đóng hộp hoặc bọc ống nối thoát nước. Ống nối thoát nước phải dễ tiếp cận và tiện lợi.
Bước 2.6 Tùy chọn: Nối dài ống thoát nước

Bước 2.7 Tùy chọn: Đổi hướng ống thoát nước

CẢNH BÁO
- Đảm bảo dàn lạnh ở vị trí thẳng đứng khi bạn rót nước để kiểm tra khả năng thoát nước. Đảm bảo nước không tràn lên bộ phận điện.
Bước 2.8 Lắp đặt và nối các ống cách điện với ống dẫn môi chất lạnh (ống cách điện)
Nối dàn nóng và dàn lạnh với ống đồng bọc bên ngoài bằng các đai ốc. Sử dụng ống loại dẫn môi chất lạnh đúc liền, (loại Cu DHP theo ISO1337), được tẩy nhờn và chống ô-xy hóa, phù hợp với áp suất vận hành tối thiểu là 4200 kPa và áp suất nổ tối thiểu là 20700 kPa. Trong bất cứ hoàn cảnh nào đều phải vệ sinh loại ống đồng được sử dụng.
Có 2 loại ống dẫn môi chất lạnh có đường kính khác nhau:
- Loại nhỏ hơn dùng cho môi chất lỏng
- Loại lớn hơn dùng cho môi chất khí
Ống dẫn môi chất lỏng ngắn và ống dẫn môi chất khí ngắn đều được thiết kế vừa vặn với máy điều hòa. Thao tác nối các ống dẫn môi chất lạnh thay đổi theo vị trí đi ra của mỗi ống khi giáp tường:
![graph TD A["trải"] --> B["đùng"] B --> C["duái"] C --> D["đùng"] style A fill:#f9f,stroke:#333 style B fill:#ccf,stroke:#333 style C fill:#cfc,stroke:#333 style D fill:#fcc,stroke:#333 subgraph <Mặt trước> A B C end subgraph <Side view> D E["ngay phía sau hoặc bên trả"] end](/content/2026/06/1275839/images/b7bb2e1e6c5afc06e4a47aa955663cbc45cc6df905efc1b065bbef5521eeb888.jpg)
1 Cắt bỏ mẫu thoát tương thích (A, B, C) ở mặt sau dàn lạnh trừ khi bạn nối ống trực tiếp từ mặt sau.
2 Bôi trơn cạnh sắc của dao.
3 Tháo bỏ mũ bảo vệ cửa các ống và nối ống cách điện với mỗi ống. Siết chặt các nút bằng tay trước và sau đó dùng cờ lê chỉ lực, sử dụng loại cờ lê sau:
| Đường kính ngoài (mm) | Mô men quay (N•m) | Mô men quay (kgf•cm) |
| ø 6,35 14 đến 18 | 140 đến 180 | |
| ø 9,52 34 đến 42 | 350 đến 430 | |
| ø 12,70 49 đến 61 | 500 đến 620 | |
| ø 15,88 68 đến 82 | 690 đến 830 |

LƯU Ý
- Nếu bạn muốn cắt ngắn hoặc nối dài ống, xem Bước 2.9 Cắt ngắn hoặc nối dài ống dẫn môi chất lạnh (ống cách điện) ở trang 43.
4 Cắt bỏ phần thừa của lớp cách điện dạng xốp.
5 Nếu cần thiết, uốn cong ống để vừa với dọc đáy của dàn lạnh. Sau đó kéo ống qua lỗ tương thích.
- Ống không nên hướng ra từ mặt sau của dàn lạnh.
- Bán kính uốn tối thiểu là 100 mm.
6 Kéo ống qua lỗ trên tường.

LƯU Ý
- Ống sẽ được cách điện và cố định vị trí vĩnh viễn sau khi hoàn tất việc lắp đặt và kiểm tra rò rỉ khí. Để biết thêm thông tin chi tiết, xem Bước 4.1 Thực hiện kiểm tra dò khí ở trang 49.

CẨN THẬN
- Siết chặt đai ốc loe bằng cờ lê lực theo phương pháp quy định. Nếu đai ốc loe bị siết quá chặt, đai có thể bị vỡ và gây rò rỉ khí môi chất lạnh.
- Không đóng hộp hoặc bọc kín mối nối ống. Mối nối ống dẫn môi chất lạnh phải dễ tiếp cận và thuận tiện.
Bước 2.9 Cắt ngắn hoặc nối dài ống dẫn môi chất lạnh (ống cách điện)



CẨN THẬN
- Nếu bạn cần một ống dài hơn so với quy định ở mã ống và tiêu chuẩn, bạn cần nạp thêm môi chất lạnh cho ống. Nếu không, dàn lạnh có thể đóng băng.
- Trong khi loại bỏ gờ sắc, úp mặt ống xuống để gờ sắc không lọt vào trong ống.


LƯU Ý
- Dùng cờ lê quá lực có thể gây rò rỉ khí. Khi nối dài ống bằng cách hàn hoặc xì, đảm bảo dùng khí ni-tơ cho quá trình hàn/xì. Mối nối phải dễ tiếp cận và tiện lợi.

CẢNH BÁO
- Siết chặt đai ốc loe bằng cờ lê quy định. Nếu đai ốc loe bị siết chặt quá mức, có thể gây rò rỉ khí môi chất lạnh.
Bước 2.10 Cố định bằng lắp đặt
Bạn có thể lắp đặt dàn lạnh trên tường, khung cửa sổ hoặc bằng thạch cao.

CẢNH BÁO
- Đảm bảo tường, khung cửa sổ hoặc bằng thạch cao có thể chịu được sức nặng của dàn lạnh. Nếu bạn lắp đặt dàn lạnh ở một nơi không vững chắc và không chịu được sức nặng của dàn, dàn có thể rơi và gây thương tích.
Khi cố định dàn lạnh trên tường
Cố định bằng lắp đặt lên tường chú ý tới sức nặng của dàn lạnh.

Lỗ bọc ống: ∅ 65 mm

LƯU Ý
- Nếu bạn đóng băng vào tường bê tông sử dụng neo nhựa, đảm bảo khoảng cách giữa tường và băng, do neo tạo ra, không quá 20 mm.
Khi cố định dàn lạnh lên khung cửa sổ
1. Xác định các vị trí của trụ gỗ gần vào khung cửa sổ. 2. Gắn trụ gỗ vào khung cửa sổ, chú ý tới sức nặng của dàn lạnh. 3. Gắn băng lắp đặt vào trụ gỗ bằng vít.
Khi cố định dàn lạnh lên bằng thạch cao
1 Sử dụng bộ dò khung để tìm vị trí đóng đinh. 2 Cố định giá treo lên hai khung.

CẦN THẠN
- Nếu bạn cố định dàn lạnh lên trên bằng thạch cao, chỉ sử dụng chốt neo quy định cho các vị trí tham khảo. Nếu không, thạch cao xung quanh các mối nối có thể vỡ vụn dàn và khiến ốc vít lỏng rời rơi ra. Điều này có thể gây ra thương tích cơ thể hoặc hư hỏng trang thiết bị.
- Trong trường hợp không có đủ khung để đóng đinh, hoặc vị trí giữa các khung không khớp với kích thước của giá treo thì nên tìm vị trí khác.
- Cố định bằng lắp đặt chính giữa.
Bước 2.11 Cố định dàn lạnh với bảng lắp đặt
- Đảm bảo bọc ống không dịch chuyển khi bạn lắp đặt dàn lạnh lên trên bảng lắp đặt.
Bước 2.12 Tháo rời tấm che
1 Mở các neo móc bên (D), sau đó là các neo móc giữa (B). Sau đó mở các neo móc giữa (C) để gắn nắp che vào vị trí. 2 Siết chặt vít (A-) sau đó lắp vít mũ (A- ). ②

Bước 3.1 Cố định dàn nóng
1 Đặt dàn nóng thẳng và ngay ngắn để luồng không khí thổi ra dễ dàng. 2 Dùng các bu lông neo để cố định dàn nóng vào vị trí chống đỡ phù hợp.
LƯU Ý
- Siết chặt chân lót cao su để tránh gây tiếng ồn và hiện tượng rung.
- Nếu dàn nóng được lắp ở nơi có gió mạnh thổi trực tiếp vào, hãy dựng các tấm chắn xung quanh dàn nóng để quạt có thể hoạt động.
Lựa chọn: Cố định dàn nóng lên tường bằng giá đỡ
LU'U Y
- Đảm bảo tường có thể chịu được sức nặng của giá đỡ và dàn nóng.
- Lắp đặt giá đỡ càng gần cột càng tốt.
Bước 3.2 Nối cáp nguồn, cáp truyền thông và các ống dẫn môi chất lạnh
CẨN THẬN
- Đảm bảo cố định cấp nguồn và cấp truyền thông bằng kẹp treo cáp.
![graph TD A["Tháo nắp công dịch vụ khí và chất lỏng"] --> B["dịch vụ cảng Gas <áp thấp>"] B --> C["dịch vụ cảng lỏng <áp cao>"] C --> D["Đề kết nối các đường ống lạnh"] D --> E["Chưa hợp điều khiển"] E --> F["hộp điều khiển"] F --> G["Tháo vít cho trang bla hộp điều khiển"] G --> H["Chưa kết nối khí…](/content/2026/06/1275839/images/1955fb5c35ec86398c49640c4884f7668f8ce25947797678f23b2aec756ee36e.jpg)
Bước 3.3 Hút chân không
Dàn nóng chứa loại môi chất lạnh R-410A. Không thải R-410A vào không khí: môi chất này có chứa flo gây hiệu ứng nhà kính được nêu ra trong Nghị định thư Kyoto, với Tiềm năng ấm lên toàn cầu (GWP) = 2088. Bạn nên hút chân không trong dàn lạnh và ống dẫn. Nếu khí còn đọng lại ở trong các ống dẫn môi chất lạnh, điều này có thể ảnh hưởng tới máy nén khí. Có khả năng làm giảm công suất làm mát hoặc hư hỏng. Sử dụng một bơm hút chân không.
CẨN THẬN
- Đảm bảo không rò rỉ khi lắp đặt. Khi thu hồi môi chất lạnh, ngắt máy nén khí trước rồi mới tháo ống nối. Nếu ống dẫn môi chất lạnh không được nối chắc chắn và máy nén khí hoạt động khi van đóng mở, ống sẽ hút khí và tạo ra áp suất bên trong của dòng môi chất lạnh tăng bất thường. Điều này có thể gây nổ và thương tích.
1 Để hệ thống hoạt động ở trạng thái chờ.
CẢNH BÁO
- Không bật hệ thống! Điều này vô cùng cần thiết để hoạt động hút chân không tốt hơn (Mở hết cỡ Van Tiết Lưu Điện Tử).
2 Nối ống nạp của bên áp suất thấp của đồng hồ đo đa năng với công dịch vụ khí như hình vẽ.

3 Mở van của bên áp suất thấp của đồng hồ đo đa năng ngược chiều kim đồng hồ. 4 Hút khí trong ống nối khoảng 15 phút bằng bơm chân không.
- Sau 10 phút đảm bảo đồng hồ áp suất chỉ -0.1 MPa (-76 cmHg, 5 torr). Thao tác này vô cùng quan trọng để tránh rò rỉ khí.
- Đóng van của bên áp suất thấp của đồng hồ đo đa năng ngược chiều kim đồng hồ.
- Tắt máy bơm hút chân không.
- Kiểm tra khoảng 2 phút nếu có bất cứ thay đổi áp suất nào.
- Tháo rời ống của bên áp suất thấp của đồng hồ đo đa năng.
5. Nắp nút van chất lỏng và công dịch vụ khí cho vị trí mở.
Bước 3.4 Bổ sung môi chất làm lạnh
Nếu bạn sử dụng ống dài hơn so với chiều dài quy định ở mã ống và tiêu chuẩn, bạn cần nạp thêm 15g môi chất lạnh R-410A cho mỗi một mét nối thêm. Sử dụng ống ngắn hơn chiều dài quy định ở mã ống và tiêu chuẩn, thời gian hút chân không không đổi. (Tham khảo Hướng dẫn dịch vụ để biết thêm chi tiết.)

CẨN THẬN
- Khí còn sót lại ở vòng dẫn môi chất làm lạnh, chứa hơi ẩm có thể làm hỏng máy nén.
- Luôn liên hệ với trung tâm dịch vụ hoặc công ty lắp đặt chuyên nghiệp để lắp đặt sản phẩm.
R-410A là loại môi chất làm lạnh hỗn hợp. Cần phải nạp lại dưới các điều kiện của chất lỏng. Khi nạp lại môi chất làm lạnh từ xy-lanh môi chất làm lạnh cho thiết bị, hãy làm theo hướng dẫn sau:
Trước khi nạp lại, kiểm tra xem xy-lanh có vòi dẫn không. Có 2 cách để nạp lại môi chất làm lạnh:
Nạp chất làm lạnh bằng cách đặt xy-lanh thẳng đứng.
Xy lanh không có xí phông

LƯU Ý
- Nếu nạp môi chất làm lạnh R-410A ở dạng khí, thành phần của môi chất làm lạnh được nạp sẽ thay đổi và đặc tính của thiết bị sẽ biến đổi.
- Trong khi đánh giá quá trình nạp thêm lượng môi chất làm lạnh, hãy sử dụng cân điện tử. Nếu xy-lanh không có ống dẫn, hãy đảo ngược xy-lanh.
Bước 4.1 Thực hiện kiểm tra rò rỉ khí
1. Trước khi thực hiện việc kiểm tra rò rỉ khí, hãy dùng cờ lê lực để vặn chặt nắp van. (Áp dụng từng kích cỡ đường kính của cờ lê và vặn chặt đai ốc để ngăn rò rỉ.)

| Đường kính ngoài (mm) | Mô-men tiết | |
| Thân chốt (N•m) | Chốt cửa nạp (N•m) | |
| 6,35 20 đến 25 | 10 đến 12 | |
| 9,52 20 đến 25 | ||
| 12,70 25 đến 30 | ||
| 15,88 30 đến 35 | ||
| 19,05 35 đến 40 | ||
1 N·m {10 kgf·cm}
2. Nạp khí vào đường ống nối giữa dàn nóng và dàn lạnh. 3. Kiểm tra rò rỉ khí ở khớp nối của dàn nóng và dàn lạnh bằng xà phòng hoặc chất lỏng.


Bước 4.2 Bật chế độ Lắp đặt thông minh
1. Đảm bảo máy điều hòa ở trạng thái chờ. 2. Nhấn giữ các nút (Nguồn), (Chế độ), và (CÀI ĐẶT) đồng thời trên điều khiển từ xa khoảng 4 giây. 3. Chờ cho đến khi chế độ Lắp đặt thông minh được cài đặt thành công hoặc thất bại. Sẽ mất khoảng 7-13 phút.
- Trong khi chế độ Lắp đặt thông minh đang thực hiện:
| Loại | 88Màn hình hiển thị | Màn hiển thị LED |
| Đèn báo dàn lạnh | ![]() | LED1LED2LED3 |
| Tiến trình được hiện thị bằng một con số từ 0 đến 99 trên màn hình hiển thị dàn lạnh. | Các đèn LED trên màn hình hiển thị dàn lạnh lần lượt nhập nháy, sau đó đồng loạt nháy. Chuỗi vận hành được lập lại. |
- Khi cài đặt chế độ Lắp đặt thông minh thành công: Chế độ Lắp đặt thông minh sẽ kết thúc với tiếng chuông báo, máy điều hòa sẽ chuyển về chế độ chờ.
- Khi cài đặt chế độ Lắp đặt thông minh thất bại: Một thông báo lỗi hiển thị trên màn hình hiển thị dàn lạnh và chế độ Lắp đặt thông minh kết thúc.

LƯU Ý
- Chế độ Lắp đặt thông minh chỉ hoạt động khi sử dụng điều khiển từ xa của nhà cung cấp.
- Trong quá trình chạy chế độ Cài đặt thông minh, điều khiển từ xa sẽ không hoạt động.
Khi lỗi xảy ra, hãy đưa ra phương pháp cần thiết bằng cách tham khảo bảng sau: Để biết thêm thông tin chi tiết về phương pháp cần thiết đối với các lỗi, tham khảo sách hướng dẫn sử dụng dịch vụ.
| Đèn báo lỗi. | Lỗi Phương pháp cho người lắp đặt | |||
| 88Màn hình hiển thị | Màn hiển thị LED | |||
| LED 1 | LED 2 | LED 3 | ||
| E 101 | ○ | Lỗi kết nối giữa dànnóng và dàn lạnh (cáp nguồn hay cáp truyền thông có bị trụctrặc hay không) | ||
| E 121 | ○ | Lỗi ở cảm biến nhiệtđộ dàn lạnh | ||
| E 122,E 123 | ● | Lỗi ở bộ trao đổi nhiệt • | ||
| E 154 | ○ | Lỗi động cơ quạt củadàn lạnh | ||
| 88Màn hình vàtất cả đèn LEDnhắp nháy. | ● | EEPROM/Lỗi tùy chọn • | ||
| E 162,E 163 | ||||
| E422 | Lỗi tác dòng môi chấtlạnh | |||
| E554 | ● | Thiếu môi chất lạnh(chỉ với loại máy biếnthé) | ||
| ※ Hinh đèn LED xuấthiện khi có lỗi xảy ra ởdàn nóng. | ||||
* :Tắt, :Nhấp nháy, :Sáng
Bước 4.3 Thực hiện kiểm tra lần cuối và vận hành thử
1 Kiểm tra các điều kiện sau:
- Sức chịu đựng của dàn lắp đặt • Độ chặt của các ống dẫn để ngăn dò khí
- Nối dây điện
- Khả năng chịu nhiệt của ống
- Thoát nước
- Nối dẫn đất
- Vận hành đúng (Thực hiện các bước sau.)
2 Nhấn nút (Nguồn) trên điều khiển từ xa để kiểm tra:
- Chỉ thị trên các đèn dàn lạnh sáng.
- Cánh quạt đảo chiều hướng không khí mở và quạt lên số để hoạt động.
3 Nhấn nút (Chế độ) để chọn chế độ Làm mát hoặc Sưởi ấm. Sau đó thực hiện các bước phụ sau:
- Ở chế độ Làm mát, sử dụng nút Nhiệt độ để cài đặt nhiệt độ là 16 °C.
- Ở chế độ Sưởi ấm, sử dụng nút Nhiệt độ để cài đặt nhiệt độ là 30 °C.
- Khoảng 3-5 phút sau đó, kiểm tra xem dàn nóng có hoạt động và không khí mát và ẩm có thoát ra không.
- Sau 12 phút ở trạng thái tĩnh, kiểm tra khả năng thoát khí ở dàn lạnh.
4. Nhấn nút (Đảo gió) để kiểm tra xem cánh quạt thay đổi hướng gió có vận hành đúng không. 5. Nhấn nút (Nguồn) để kết thúc quá trình vận hành thử.
Thu hồi môi chất làm lạnh
Thu hồi môi chất làm lạnh là thao tác nhằm thu gom toàn bộ môi chất của toàn bộ hệ thống ở dàn nóng. Thao tác này phải được tiến hành trước khi ngắt ống dẫn môi chất lạnh để tránh rò môi chất lạnh vào không khí.
1. Đóng van chất lỏng bằng cờ lê Allen. 2. Bật máy điều hòa ở chế độ Làm mát và mở quạt ở vận tốc lớn nhất. (Máy nén khí sẽ ngay lập tức khởi động, sau 3 phút tính từ lần dùng cuối.) 3. Sau 2 phút hoạt động, đóng van hút cũng bằng cờ lê trên.
4. Tắt máy điều hòa và ngắt nguồn chính. 5. Tháo ống. Sau khi tháo, giữ gìn các van và đầu ống khỏi bụi bẩn.
CẢNH BÁO
- Có thể làm hư hỏng máy nén khí nếu máy hoạt động ở áp suất hút âm.
Quy trình thu hồi môi chất lạnh để tháo sản phẩm
1. Nhấn và giữ nút (Nguồn) trên dàn lạnh trong vòng 5 giây. Tiếng bíp phát ra ngay sau đó để thông báo rằng thiết bị sẵn sàng cho chu trình bơm cạn. 2. Để máy nén chạy hơn 5 phút. 3. Mở hai van bên áp suất cao và thấp. 4. Sử dụng cờ lê hình chữ L để đóng van bên áp suất cao. 5. Sau khoảng 1 phút, đóng van bên áp suất thấp. 6. Nhấn nút (Nguồn) trên dàn lạnh hoặc điều khiển từ xa để ngừng hoạt động của máy điều hòa. 7. Tháo các ống.

(Tự động), (Thấp), (Vừa), (Cabì),
(Turbo)

Side viewTop view

150600







































LED1LED2LED3