AW-T26D1300TVMG - Máy rửa bát TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí AW-T26D1300TVMG TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về AW-T26D1300TVMG TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy rửa bát ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn AW-T26D1300TVMG - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. AW-T26D1300TVMG thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG AW-T26D1300TVMG TOSHIBA
Máy giặt hoàn toàn tự động
HUỐNG DÃN SỬ DỤNG
Kiểu máy:
AW-T26D1300TV
AW-T26D1400TV
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này
Đọc và làm theo các hướng dẫn một cách cần thân.
Đặt HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ở khu vực thuận tiện để sử dụng trong tương lai.
Cảm ơn người dùng đã lựa chọn mua máy giặt tự động TOSHIBA.
HU'Ó'NG DÃN AN TOÀN
■ Hưởng dẫn an toàn ....2
LÁP ĐẶT
■ Mô tả sản phẩm ....8
■ Đóng gói thùng máy giặt ....9
■ Tháo bao bì máy ....9
■ Nơi lắp đặt ....10
■ Lắp tấm che ở mặt dưới đáy của máy ......10
■ Cân bằng máy giặt ....11
■ Lựa chọn vòi nước ....12
■ Cách lắp ông cấp nước, vòi nước và máy giặt .....12
VÂN HÀNH
■ Chuẩn bị trước khi giặt ....13
■ Bắt đầu giặt ....13
■ Khi giặt xong ....14
■ Các vấn đề cần lưu ý khi giặt ......14
■ Cách dùng bột giặt và nước giặt ....14
■ Bằng điều khiển ....15
■ Chúc năng tùy chọn ....16
Cải đặt tùy ý chương trình giặt 17......
■ Chọn chế độ giặt ....17
■ Bảng chương trình giặt ....18
■ Mở/đóng khóa nắp máy giặt ......18
■ Lượng bột giặt hay nước và nước xả vải nên sử dụng ......19
BẢO DƯỞNG
■ Vệ sinh và bảo dưỡng ....20
■ Vệ sinh bên ngoài máy giặt ....20
■ Vệ sinh bộ lọc ở ngõ vào cấp nước .....20
■ Xử lý sự cố ......21
■ Thông số kỹ thuật .....22
ĐIỀU KHOẦN BẢO HÀNH 23
■ Huống dẫn an toàn
Vì sự an toàn của bạn, bạn cần tuân thủ các thông tin trong sách hướng dẫn này để giảm thiểu nguy cơ cháy nổ, điện giật hoặc để ngăn ngừa thiết hại tài sản, thương tích cá nhân hoặc tính mạng.
Biện pháp phòng ngừa an toàn quan trọng
- Thiết bị này không dành cho những người (kể cả trẻ em) bị suy giảm thể chất, giác quan hoặc tinh thần hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức trừ khi họ được người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ giám sát hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị.
- Nên giám sát trẻ em đề đảm bảo rằng chúng không nghịch thiết bị.
- Nếu dây nguồn bị hồng, cần phải được thay thế bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hoặc những người có chuyên môn tương tự để tránh nguy hiểm.
- Phải sử dụng các bộ ống cấp nước mới kèm theo thiết bị và không sử dụng lại các bộ ống cấp nước cũ.
- Không được che chẩn hay phủ thảm ở các khe thông thoáng của máy.
- Thiết bị này được thiết kế chỉ để sử dụng cho mục đích gia dụng.
THÂN TRỌNG: Để tránh môi nguy hại do sơ suất khi cài đặt lại bảo vệ quá nhiệt, quý khách không được cấp điện cho thiết bị thông qua một thiết bị chuyển mạch bên ngoài, chằng hạn như bộ hẹn giờ hoặc nói thiết bị này với một mạch thường xuyên bật và tất do sử dụng tiện ích.
| Kiểu máy Khối lượng giặt Áp lực nước tiêu chuẩn | ||
| AW-T26D1300TV 12,0kg 0,03MPa - 0,8MPa | ||
| AW-T26D1400TV 13,0kg 0,03MPa - 0,8MPa | ||
Giải thích các biểu tượng:
⚠ Cành báo!
Sự kết hợp giữa biểu tượng và từ mô tả này cho thấy một tình huống nguy hiểm tiềm ăn có thể dẫn đến tử vong hoặc thương tích nghiệm trọng nếu không tránh được.
Thận trọng!
Sự kết hợp giữa biểu tượng và từ mô tả này cho thấy một tình huống nguy hiểm tiềm ấn có thể dẫn đến thương tích nhẹ hoặc nhỏ hoặc gây thiệt hại về tài sản và môi trường.
4 Chú y!
Sự kết hợp giữa biểu tượng và từ mô tả này cho thấy một tình huống nguy hiểm tiềm ăn có thể dẫn đến thương tích nhẹ hoặc nhỏ.

Cảnh báo!
Điện giật!
- Máy giặt này chỉ sử dụng trong nhà.
- Không đặt máy giặt này ở nơi ẩm ướt.
- Trước khi thực hiện bất kỳ công việc bảo dưỡng nào, hãy rút phích cắm của thiết bị ra khởi nguồn điện.
- Luôn rút phích cắm của máy và tắt nguồn cấp nước sau khi sử dụng. Lưu ý về áp lực nước cấp tối đa và tối thiểu tính bằng megapascal (MPa)
- Để đảm bảo an toàn, hãy cắm phích cắm điện vào ô cắm điện ba châu nói đất. Kiểm tra cẩn thận và đảm bảo ô cắm điện được nói đất đúng cách và đáng tin cây.
- Hãy đảm bảo rằng việc kết nối các thiết bị cung cấp nước và điện được thực hiện bởi kỹ thuật viên có trình độ và tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và quy định an toàn của địa phương.
- Nếu dây nguồn bị hồng, cần phải được thay thế bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hoặc những người có chuyên môn tương tự để tránh nguy hiểm.
An toàn cho trẻ nhỏ!
- Thiết bị không thể được sử dụng bởi trẻ em và những người bị suy giảm thể chất, giác quan hoặc tinh thần hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức nếu họ đã được giám sát hoặc hướng dẫn về cách sử dụng thiết bị theo cách an toàn và hiểu được các mối nguy hiểm có liên quan.
Trẻ em không được làm vệ sinh và bảo dưỡng nếu không có sự giám sát của người lớn.
- Vật nuôi và trẻ em không thể trèo vào máy. Kiểm tra máy trước mỗi lần vận hành.
- Nên giám sát trẻ em để chúng không nghịch thiết bị.
- Để trẻ em và vật nuôi ở xa máy trong quá trình hoạt động.
- Thiết bị này không dành cho những người (kể cả trẻ em) bị suy giảm thể chất, giác quan hoặc tinh thần hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức trừ khi họ được người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ giám sát hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị.
Nguy cơ cháy nổ!
- Không giặt các đồ đã được vệ sinh, tây rửa, ngâm trong hoặc dính các chất dễ cháy nổ (như sáp, dầu, sơn, xăng, chất tây, dung môi giặt khô, dầu hỏa...). Điều này có thể dẫn đến cháy hoặc nổ.

Thận trọng!
Lắp đặt máy!
- Máy giặt này chỉ sử dụng trong nhà.
- Máy này không được thiết kết sử dụng âm tượng, âm tử bếp.
- Không để thảm làm chặn ở mặt đáy thông thoáng của máy.
- Không lắp đặt máy giặt trong phòng tắm hoặc phòng rất ẩm ướt cũng như trong phòng có khí dễ nổ hoặc ăn mòn.
- Bồ tất cả vật liệu đóng gói trước khi sử dụng thiết bị. Nếu không, thiệt hại nghiệm trọng có thể xảy ra.
- Máy giặt này chỉ có một ngõ nước đầu vào - để nối đến đường ống nước thông thường trong nhà.
- Phích cắm phải dễ tiếp cận được sau khi lắp đặt.
- Tránh đề máy tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Các bộ phận bằng nhựa có thể bị biến dạng hoặc bạc màu.
Tránh đặt máy ở khu vực dễ bị đóng bằng khi thời tiết lạnh. - Thiết bị này được thiết kế để sử dụng trong gia đình.
- Phải sử dụng các bộ ống cấp nước mới kèm theo thiết bị và không sử dụng lại các bộ ống cấp nước cũ.
- Không giặt, vất đệm ghế, thảm hoặc quản áo không thảm nước.
Không giặt thảm dày, cứng ngay cả khi biểu tượng máy giặt có trên nhân đồ giặt.
Điều này có thể dẫn đến thương tích hoặc hư hỏng máy giặt, tưởng, mặt sàn hoặc quản áo do rung lắc bất thường.
Nguy cơ hu์ hồng thiết bị!
- Máy giặt của bạn chỉ sử dụng trong gia đình và chỉ được thiết kế cho đồ giặt phù hợp để giặt máy.
- Không trèo và ngồi lên nắp kính của máy.
-
Lưu ý trong quá trình thao tác và vận chuyển máy:
-
Nước tích tụ phải được xả hết ra khởi máy.
- Thao tác máy cần thận. Tuyết đối không cầm phần nhỏ ra của máy khi nâng.
- Thiết bị này nặng, cần vận chuyển cần thận.
- Vui lòng không đóng nắp kính quá mạnh.
- Tuyết đối không được giặt thảm bằng máy này.
Vận hành thiết bị!
- Trước lần giặt quản áo đầu tiên, hãy vận hành thiết bị mà không có quản áo, sử dụng chế độ vệ sinh lòng giặt như chương trình hiển thị trên bằng điều khiển.
- Nghiêm cấm cho vào máy các dung môi dễ cháy, nổ hoặc độc hại. Không sử dụng xăng và rượu,... làm chất giặt. Vui lòng chỉ chọn bột giặt phù hợp cho máy giặt, đặc biệt đối với máy giặt hoàn toàn tự động cửa trên.
- Đảm bảo tất cả các túi đã được lấy hết vật dụng ra. Các vật cứng và sắc nhọn như đồng xu, trâm cài, đinh, óc vít, đá... có thể gây hư hồng nghiêm trọng cho máy này.
- Thiết bị này được thiết kế để sử dụng trong gia đình.
- Không được cho tay vào lòng giặt khi máy đang hoạt động.
- Sản phẩm này chỉ sử dụng trong nhà.
■ Mô tả sản phẩm

text_image
Nắp trên bằng kính Bằng điều khiển Lồng giặt Ngõ vào cấp nước Khung máy Vỏ máy Dây nguồn và phích cắm Tay cắm Ông dẫn thoát nước Khóa nắp máy giặt Nút chân máy có thể điều chỉnhChú y!
- Tất cả các hình ảnh minh họa trong sách hướng dẫn này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo sản phẩm để biết hình thức thực tế của các bộ phận.
Phụ kiện

text_image
Ông cấp nước vào Tấm che ở mặt dưới Hướng dẫn sử dụng Vít * Ông dẫn thoát nước■ Đóng gói thùng máy giặt

flowchart
graph LR
A["3D Cube"] --> B["3D Box"]
B --> C["3D Cube"]
■ Tháo bao bì máy
Cảnh báo!
- Vật liệu đóng gói (ví dụ như xốp đệm hoặc lớp màng bảo vệ máy) đều có thể gây nguy hiểm cho trẻ em.
-
Nguy cơ ngạt thời! Để tất cả các vật liệu đóng gói tránh xa trẻ em.
-
Lấy thùng máy và xốp đệm ra khởi máy.
- Nhắc máy giặt lên và lấy xốp đệm ở mặt dưới đáy ra.
- Tháo bò băng keo giữ dây điện nguồn và ống dẫn thoát nước.
- Lấy ống cấp nước từ trong lồng giặt.

flowchart
graph LR
A["3D Cube"] --> B["Open Box"]
B --> C["3D Box"]
■ Nơi lắp đặt
Cảnh báo!
- Việc ổn định máy là quan trọng để ngăn ngừa máy bị di chuyển!
- Đảm bảo máy giặt không đề lên dây nguồn.
- Giữ khoảng trống: 40 mm khi có ống dẫn thoát nước bên cạnh máy, 70 mm mặt sau khi không có ống dẫn thoát nước.
Trước khi lắp đặt, hãy chọn vị trí đặt máy có đặc điểm như sau:
- Mặt nền cứng, khô và bằng phẳng
- Tránh ánh năng chiếu trực tiếp
- Thông gió đầy đủ
-
Nhiệt độ phòng trên 0°C
-
Để xa các nguồn nhiên liệu như bếp ga hay than

■ Lắp tâm che ở mặt dưới đáy của máy
- Nghiêm cấm vận hành máy hoặc giặt trong khi đang đặt máy trên tấm xốp điểm ở mặt dưới.
Khi cần lắp tám che ở mặt dưới (ví dụ để chấn chuột), hãy ngà máy về phía sau 1 tấm vải mềm. Sau đó, lắp tám này vào đáy máy giặt như hình bên, rời đầy tám này sát xuống dưới. Bắt 1 óc kèm theo máy để có định tám che này.

text_image
Tám che ở mặt dưới Vải mềm
Cảnh báo!
- Không làm xoắn, kéo dài hoặc nén ống dẫn thoát nước.
- Lắp đặt ống thoát nước đúng cách, nếu vị trí không đúng có thể dẫn đến rò rỉ nước.
- Nếu ống dẫn thoát nước quá dài, không được dùng lực để đầy ống vào trong máy giặt vì làm như vậy sẽ gây ra tiếng động bất thường khi máy hoạt động.
Hai cách để đặt đầu cuối của ống dẫn thoát nước:

text_image
Dưới 3m
text_image
Dưới 15cm
| Cách đi ống dẫn thoát nước Qua trái hoặc qua phải | ||
| Hình ảnh | ![]() | ![]() |
■ Cân bằng máy giặt

Cảnh báo!
- Sau khi đã chỉnh cân bằng máy, phải tiết chặt đai óc ở bốn chân máy vào mặt đáy của máy.
- Kiểm tra xem các chân máy đã được vận đúng cách vào mặt đáy của máy giặt chưa. Nếu chân nào chưa được vận sát, hãy xoay chân về vị trí ban đầu và tiết chặt đai óc.
- Căn chỉnh máy giặt bằng thiết bị nâng và thực hiện các bước tiếp theo nếu cần.
- Nói lông đai óc khóa và xoay chân máy theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi chân máy tiếp xúc cố định với mặt sàn.
- Đảm bảo khóa an toàn và sau đó lần lượt nhân bốn góc trên cùng của máy để kiểm tra xem đã căn chính chính xác hay chưa.
- Cần xác nhận xem máy có nằm ngang không, dùng dây treo vật nặng đặt xuống, sau đó xác nhận khoảng cách giữa phần trên và phần dưới, tức là độ chênh lệch ab, không vượt quá một centimet.

text_image
Đai ốc để khóa Chân máy Nói lòng Nhóa Nâng lên Hà xuống
text_image
Chính xác Không chính xác
text_image
Vật nặng a b a - b ≤ 1cm & b - a ≤ 1cm Vật nặngLẮP ĐẶT
■ Lựa chọn vòi nước
Vui lòng lựa chọn vòi thích hợp.

Vòi thông
thường

Vòi nước có ren

Vòi nước dành
riêng cho máy giặt
■ Cách lắp ông cấp nước, vòi nước và máy giặt
Nói ống cấp nước với vòi nước đúng cách, tùy thuộc vào loại ống cấp nước được cung cấp kèm theo máy giặt.
1: Kết nối giữa vòi nước thông thường và ống cấp nước.

text_image
5mm Vòng kẹp Tường Vôikẹp đế phần ren
rộng 5mm
2. Nói lòng bón óc13
Đặt lồng vềng bộ lọc
sát vào vòi nước và
siét chặt đều các óc

text_image
Vành trượt Óng cấp nước Van cấp nước5.Ấn vành trượt 6.
xuống dưới rời cấm
ống cấp nước vào
đầu bộ lọc vừa bắt óc
6. Lắp ống đã hoàn 7. Sau khi lắp ống và lắp đặt máy, kiểm
tất tra xem máy có bị rò rì nước không
2:Kết nối giữa vòi nước dành riêng cho máy giặt và ống cấp nước

text_image
Vành trượtVòi nước có ren và ống cấp nước Vòi nước dành riêng cho máy giặt
Cảnh báo!
• Để tránh rò rì hoặc hư hỏng do nước, hãy thực hiện theo các hướng dẫn nếu trên!
- Không được xoắn, đề, sửa đổi hay cắt ống cấp nước.
■ Chuẩn bị trước khi giặt
Thận trọng!
- Trước khi giặt, hãy đảm bảo rằng máy giặt đã được lắp đúng cách.
- Trước lần giặt đầu tiên, hãy cho máy chạy chương trình bao gồm tất cả các công đoạn và không cho đồ giặt vào máy.
- Không sử dụng nước có nhiệt độ trên 50°C

Bắt đầu giặt

Bật nguồn Chọn Khởi động
chương trình

text_image
2 P₁ CHƯƠNG TRÌNH OTRÌNH
text_image
3
4 Chú y!
- Người dùng có thể chọn mục nước thủ công.
■ Khi giặt xong
Máy sẽ phát ra tiếng "bíp" và nguồn điện sẽ tự động ngắt. Lúc này, người dùng có thể lấy đồ giặt ra.
■ Các vấn đề cần lưu ý khi giặt
- Trước khi giặt, vui lòng kiểm tra nhân đồ giặt và hướng dẫn sử dụng bột giặt. Sử dụng bột giặt có mật độ thấp trước khi giặt thích hợp cho máy giặt.

Kiểm tra nhãn trên đồ giặt Lấy hết các vật dụng ra khởi túi

Bỏ đồ giặt nhỏ vào lưới giặt

Lôn trái mặt của đồ giặt có mặt lông mịn vào trong

Thắt lại dây vải dài, kéo dây khóa hay cài nút

Phân loại đồ giặt có họa tiết hoặc chất liệu khác nhau

Cảnh báo!
- Khi giặt ít đồ giặt, hiện tượng lệch tâm lớn có thể xảy ra và máy phát ra âm thanh cảnh báo. Khi đó, bạn cần thêm một hoặc hai đồ giặt nữa để máy vận hành êm.
- Không giặt đồ giặt đã ngâm trong dầu hòa, xăng, còn hay vật liệu dễ cháy khác.
Cách dùng bột giặt và nước giặt
- Chọn loại bột giặt hay nước giặt phù hợp với nhiệt độ giặt đã chọn để đạt được hiệu quả giặt tốt nhất - tốn ít nước và ít điện.
- Nếu muốn, người dùng chỉ có thể đồ trực tiếp bột giặt vào lòng giặt. Đối với bột giặt có thể bị vốn cục, nên hòa tan bột giặt với ít nước trước khi đồ vào lòng giặt.
■ Bảng điều khiển

- Hình ảnh này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo sản phẩm để biết giao diện thực tế.
1 Bật/Tắt
Bật và tắt thiết bị.
3 Chương trình
Các chương trình đã được cải đặt sẵn cho các loại đồ giặt khác nhau.
5 Hiền thị
Màn hình này hiển thị cải đặt, thời gian ước tính còn lại của chương trình, tùy chọn và thông báo trạng thái cho máy giặt của bạn. Màn hình sẽ hiển thị trong suốt chương trình giặt.
2 Khôi động/Tạm dùng
Nhân nút này để bắt đầu hoặc tạm dùng chương trình giặt.
4 Tùy chọn
Nút này cho phép người dùng chọn chức năng bổ sung và đèn sẽ sáng lên khi chức năng được chọn.
6 Mở/đóng khóa nắp máy giặt
Tham khảo trang 18.
■ Chúc năng tùy chọn
Chỉ dành cho những kiểu máy có các chức năng này.

MUC NƯỚC WATER LEVEL
MỰC NƯỚC
Chọn mục nước theo loại quản áo, mức độ bản và tới quen giặt của người dùng


GIĂT/XĂ/VĂT
Có thể chọn thời gian giặt, số lần xả, thời gian vất.

THOM HON
THO'M HON+
Đây là một chức năng bổ sung để tăng thêm hương thơ của quản áo khi bạn chọn chương trình này.

GREAT WAVES
GREATWAVES là công nghệ có thể rút ngắn thời gian giặt bằng hiệu ứng đặc biệt sử dụng các lường nước khác nhau. GREATWAVES chỉ có sẵn cho cho chương trình ĐỒ DÀY, GIẶT THƯỜNG, NGÂM và CHĂN MỀN.

-
Chọn CHƯƠNG TRÌNH.
-
Nhân nút HỆN GIỜ HOÀN TẮT để chọn thời gian.
-
Nhân đề bắt đầu hạn giờ.

flowchart
graph LR
A["Power Input"] --> B["Chương Trình 2"]
B --> C["Chương Trình 3"]
C --> D["Chương Trình 4"]
D --> E["Chương Trình 5"]
E --> F["Chương Trình 6"]
F --> G["Chương Trình 7"]
G --> H["Chương Trình 8"]
H --> I["Chương Trình 9"]
I --> J["Chương Trình 10"]
J --> K["Chương Trình 11"]
K --> L["Chương Trình 12"]
L --> M["Chương Trình 13"]
M --> N["Chương Trình 14"]
N --> O["Chương Trình 15"]
O --> P["Chương Trình 16"]
P --> Q["Chương Trình 17"]
Q --> R["Chương Trình 18"]
R --> S["Chương Trình 19"]
S --> T["Chương Trình 20"]
T --> U["Chương Trình 21"]
U --> V["Chương Trình 22"]
V --> W["Chương Trình 23"]
W --> X["Chương Trình 24"]
X --> Y["Chương Trình 25"]
Bật nguồn Chọn CHƯƠNG TRÌNH Đặt thời gian hạn giờ Bắt đầu giặt Nhấn nút [HỆN GIỜ HOÀN TẮT] liên tục để lựa chọn thời gian Hẹn giờ giặt, người dùng phải cải đặt thời gian Hẹn giờ giặt trước khi bắt đầu chương trình. Nếu đã bắt đầu giặt mà bạn lại muốn hạn giờ, hãy nhân nguồn để tất nguồn rời mở lại, chọn lại chương trình hạn giờ rời bắt đầu giặt.

Thận trọng!
Nếu mất điện nguồn trong quá trình máy hoạt động, bộ nhớ đặc biệt sẽ lưu trữ chương trình đã được chọn và khi có diện trở lại, máy sẽ tự động chạy tiếp chương trình đang chạy khi mất điện.

XA RNGE Enines

VÂT SPR. PHÍNIN.
KHÓA ĐỐI VỚI TRẾ EM
Để tránh trẻ em vận hành máy.

flowchart
graph LR
A["Power Input"] --> B["Power Supply"]
B --> C{Decision}
C -->|Yes| D["X"]
C -->|No| E["Y"]
D --> F["Output"]
E --> G["Lock Icon"]
Bật nguồn Khởi động Để kích hoạt KHÓA ĐỐI VỚI
TRÊ EM, hãy nhân đồng thời 2 nút này
Biểu tượng
sáng

Thận trọng!
- Nếu chức năng KHÓA ĐỐI VỚI TRÊ EM được kích hoạt và nắp mở trong khi vận hành, máy sẽ phát ra tiếng bíp, đèn báo nhập nháy, máy giặt ngừng cấp nước và dùng hoạt động giặt/vất, đồng thời xả nước khởi lòng giặt sau 5 giây kể từ khi nắp máy mở.
- “KHÓA ĐỐI VỚI TRÊ EM” sẽ khóa tất cả các nút ngoại trừ [Bật/tất] và [KHÓA ĐỐI VỚI TRÊ EM].
Cài đặt tùy ý chương trình giặt
Bạn có thể lựa chọn chương trình giặt theo nhu cầu thực tế.

flowchart
graph LR
A["Input"] --> B["Chương Trình 1"]
B --> C["Chương Trình 2"]
C --> D["Chương Trình 3"]
D --> E["Chương Trình 4"]
E --> F["Chương Trình 5"]
F --> G["Chương Trình 6"]
G --> H["Chương Trình 7"]
H --> I["Chương Trình 8"]
I --> J["Chương Trình 9"]
J --> K["Chương Trình 10"]
K --> L["Output"]
Chọn mực nước Bất đầu giặt
■ Chọn chế độ giặt
Người dùng có thể thiết lập một chế độ đơn lẻ hoặc kết hợp giặt, xả và vất tùy theo nhu cầu. Hoạt động vận hành chi tiết đối với các kiểu máy như sau:
Chì giǎt

flowchart
graph LR
A["Power Input"] --> B["P2 - P1"]
B --> C["GiAT"]
C --> D["XA"]
D --> E["VAT"]
E --> F["Output"]
Bật Chọn Cài đặt Cài đặt số lần xả Cài đặt thời gian vất Bắt đầu nguồn chương trình thời gian giặt - Đèn báo tất
- Đèn báo tất
giặt
Chỉ vǎt
Phương pháp 1

flowchart
graph LR
A["Power"] --> B["Navigation"]
B --> C["Output"]
Bật nguồn Cài đặt thời gian vất Bất đầu giặt
Phương pháp 2

flowchart
graph LR
A["Start"] --> B["→"]
B --> C["P₂ CHƯƠNG TRÌNH X3602"]
C --> D["→"]
D --> E["▷00"]
Bật nguồn Bất đầu giặtChọn chương trình CHỈ VẮT
Phương pháp 3: Không áp dụng cho chương trình CHỈ VẮT và VỆ SINH LỔNG GIẶT

flowchart
graph LR
A["Power"] --> B["CHUONG TRINH 2 CHUONG TRINH 3"]
B --> C["GIAT 4.5V 10V"]
C --> D["XA 1.5V 5V"]
D --> E["VAT 5V 10V"]
E --> F["Digital Display"]
Bật nguồn Chọn chương trình Cải đặt thời gian giặt - Đèn báo tất Cải đặt số lần xả - Đèn báo tất Cải đặt thời gian vất Bắt đầu giặt
Giặt+Xả+Vắt

flowchart
graph LR
A["Bất nguồn"] --> B["Chọn chương trình"]
B --> C["Cải đặt thời gian giặt"]
C --> D["Cải đặt số lần xả"]
D --> E["Cải đặt thời gian vất"]
E --> F["Bất đầu giặt"]
Chú y!
- Các công đoạn kết hợp khác cũng sẽ được cải đặt tương tự như các ví dụ trên. Bạn có thể chọn các thông số sau: GIẮT: 0, 9, 12, 15, 18 phút; XÃ: 0-4 lần; VẮT: 0,3,5,7,9 phút.
■ Bảng chương trình giặt
Các chương trình có sẵn theo loại đồ giặt.
Chỉ dành cho các kiểu máy có những chức năng sau:
| Chương trình | |
| GIẶT NHANH | Thích hợp để giặt quản áo có vết bản nhẹ và quản áo mặc mùa hè. |
| BẢO VỆ MÀU | Lựa chọn mực nước Trung bình/Cao/Thấp, nhịp độ nhẹ nhàng,tốc độ giặt và vất chậm, giúp giảm thiểu tình trạng hư hỏng vàbiến dạng của quản áo. |
| CHỈ VẮT Chọn chương trình này để chỉ vất và xả. | |
| VỆ SINHLỔNG GIẶT | Với chế độ quay ngắt quãng, chương trình này giúp loại bỏ bụibẩn trên bề mặt bên trong và bên ngoài của lồng giặt cũng nhưmâm giặt. |
| GIẶT THƯỜNG | Chương trình giặt vải tiêu chuẩn, phù hợp để giặt vải cotton.Giặt 1 lần, 2 lần xả và thời gian vất hơi lâu. |
| NGÂM Chọn chương trình này nếu cần ngâm quản áo trước khi giặt. | |
| CHĂN MỀN | Thời gian giặt lâu hơn, lực nước mạnh hơn nên hiệu quả giặt tốthơn. |
| ĐỒ DÀY Phù hợp để giặt quản áo với nhiều vết bản. | |
■ Mở/đóng khóa nắp máy giặt
- Trong quá trình vận hành, đèn báo khóa nắp đang sáng và người dùng không thể mở nắp kính.
- Trong quá trình hoạt động, nếu rút phích cấm hoặc mất điện, người dùng sẽ không thể mở nắp.
- Để mở nắp kính máy giặt trong khi máy đang vận hành, nhân nút Khởi động/Tạm dùng. Sau đó đèn báo khóa nắp máy giặt tất và người dùng có thể mở nắp kính.

Chú y!
- Khóa nắp máy giặt sẽ không mở ngay nếu người dùng nhân Start/Hold (Bắt đầu/Tạm dùng). Khóa nắp máy giặt chỉ có thể mở sau khi máy dùng hoàn toàn.
- Nếu khóa nắp máy giặt không hoạt động bình thường, vui lòng ngừng hoạt động và liên hệ với trung tâm bảo hành để được hỗ trợ.
■ Lượng bột giặt hay nước giặt và nước xả vải nên sử dụng
| Khối lượng giặt(kg) | Cải đặt mục nước thủ công | Chất giặt Nước xả vải | |||
| Bột giặt Nước giặt | Loại bình thường | Loại đậm đặc | |||
| 15kg10kg6kg3kg1,5kg | 90L(mức 4) | Khoảng65g-100g | Khoảng41m L-60mL | Khoảng65m L-92mL | Khoảng19mL-31mL |
| 74L(mức 3) | Khoảng40g-65g | Khoảng24m L-41mL | Khoảng43mL-65mL | Khoảng13mL-21mL | |
| 58L(mức 2) | Khoảng14g-40g | Khoảng13m L-24mL | Khoảng23mL-43mL | Khoảng12mL-17mL | |
| 38L(mức 1) | Khoảng 14g | Khoảng13mL | Khoảng23mL | Khoảng12mL | |
| Chăn mèn | - | Khoảng50mL | Khoảng75mL | Khoảng25mL | |

Chú y!
- Nội dung này chỉ dùng cho mục đích tham khảo.
- Mục nước mức 1 chỉ có thể chọn bằng tay.
■ Vệ sinh và bảo dưỡng

Cảnh báo!
- Trước khi bắt đầu bảo dưỡng, hãy rút phích cấm của máy và khóa nguồn nước cấp cho máy.
■ Vệ sinh bên ngoài máy giặt
Việc vệ sinh đúng cách cho máy giặt sẽ kéo dài tuổi thọ của máy. Khi cần thiết, có thể lau bề mặt máy bằng chất tẩy rửa loãng trung tính - loại không ăn mòn. Nếu có nước trên máy giặt, hãy dùng vài khô để lau sạch ngay. Không được dùng vật sắc nhọn để vệ sinh vỏ máy.

- Không dùng axit formic, dung môi pha loãng của axit này hay chất tương tự như cồn, nước pha hoặc hóa chất,...
■ Vệ sinh bộ lọc ở ngõ vào cấp nước

Chú y!
- Bộ lọc cấp nước phải được vệ sinh nếu áp lực nước cấp vào máy bị yếu.
Vệ sinh bộ lọc đầu ống cấp nước:
- Khóa vòi nước.
- Tháo ống cấp nước ra khởi bộ lọc và bộ lọc ra khởi vòi.
- Tháo ròi và vệ sinh bộ lọc.
- Lắp lại bộ lọc và ống cấp nước.
Vệ sinh bộ lọc ở ngõ vào cấp nước của máy:
- Xoay nút vận đề tháo ống cấp nước ra khởi ngõ vào ở mặt sau máy.
- Dùng kèm mỏ dài để lấy bộ lọc ra và lắp lại sau khi vệ sinh.
- Dùng bàn chải để vệ sinh bộ lọc.
- Lắp lại ống cấp nước vào máy.
Vệ sinh bộ lọc xơ vải bên trong máy:
- Có một bộ lọc xơ vải tích hợp trong máy giặt của người dùng. Bộ lọc này có thể giúp thu gom xơ vải trong quá trình giặt.
- Nên vệ sinh bộ lọc xơ vải sau khoảng 10 lần giặt.
- Lấy ra và vệ sinh bộ lọc bằng nước. Sau đó đặt trở lại vào máy giặt.

Nếu thiết bị không khởi động hoặc dùng khi đang vận hành, trước tiên hãy thử tìm kiếm giải pháp cho sự cố dựa trên bằng bên dưới. Nếu không được, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ.
| Hiện tượng | Nội dung kiểm tra | |
| Không giặt | Kiểm tra xem đã mở điện nguồn chưa.Kiểm xem lượng nước đạt đến mục nước yêu cầu chưa. (Máy giặt sẽ không hoạt động nếu lượng nước không đạt đến mục nước yêu cầu).Kiểm xem máy có được cải đặt ở chế độ hạn giờ không (máy sẽ chỉ bắt đầu giặt khi đã đến giờ hạn). | |
| Không có nước vào máy | Kiểm xem có tất nguồn hay cầu chỉ bị cháy hay không.Kiểm xem nguồn cấp nước có bị khóa hay áp lực nước quá thấp không.Kiểm xem ngõ vào cấp nước có được nối đúng chưa và vòi nước đã mở chưaKiểm xem bộ lọc ở ngõ vào cấp nước có bị nghệ bởi căn bản không.Kiểm xem đã nhân nút sau khi đã nhân nút "Start/Hold (Khởi động/Tạm dùng) Mở/tất nguồn chưa. | |
| Xả nước bất thường | Kiểm xem đầu ra của ống xả có đặt quá cao không.Kiểm xem đầu ra của ống xả có bị nghệ hay những vào chỗ có nước không. | |
| Quay vắt bất thường | Kiểm xem đã đóng nắp máy giặt chưa.Kiểm xem hầu hết đồ giặt có bị xếp lệch qua một bên của lồng giặt hay đã xếp quá nhiều đồ giặt trong lồng giặt không.Kiểm xem máy giặt có được lắp đặt ổn định, chắc chắn chưa, có bị lắp đặt nghiêng không (bề mặt nơi đặt máy không được phẳng). | |
| Mã lỗi Nguyên nhân Cách xử lý | ||
| E1 | Cảnh báo việc cấp nước vào máy bất thường. | Kiểm tra xem đã mở vòi nước hay chưa. |
| E2 | Cảnh báo chưa xả nước xong. | Kiểm tra xem đầu ống dẫn thoát nước được đặt quá cao không hoặc bị những trong nước và bị tắc không. |
| E3 | Cảnh báo chưa đóng nắp máy trước khi giặt và vắt. | Đóng nắp lại, nhân nút “Khởi động”. |
| E4 | Đồ giặt bố trí không đều trong quá trình vắt. | Phân bố đều quản áo trong lồng giặt bằng tay. |
| E7-1E7-2E7-3E7-4E7-5 | Trạng thái bất thường với lỗi nguy hiểm. (đứt dây, giảm tốc, cảm biến) | E7-1 E7-2 E7-3 E7-4 E7-5 xuất hiện sau khi nhấn nút nguồn, vui lòng liên hệ trung tâm bảo hành.Nếu E7-1 E7-2 E7-3 E7-4 E7-5 xuất hiện trong quá trình vận hành, hãy nhấn nút nguồn để dùng máy. |
| FXX | Lý do khác | Hấy gọi trung tâm bảo hành nếu không tìm thấy giải pháp nào hiệu quả. |
Chú y!
- Sau khi kiểm tra, hãy thử khởi động lại thiết bị. Nếu sự cố vẫn tiếp diễn hoặc màn hình hiển thị lại mã lỗi khác, hãy liên hệ với trung tâm bảo hành.
- Nhân "Start/Hold (Bắt đầu/Tạm dùng)" để hủy hiển thị mã lỗi.
■ Thông số kỹ thuật
Áp lực nước tiêu chuẩn 0,03MPa - 0,8MPa
| Kiểu máy | Khối lượng giặt | Kích thước RxSxC (mm) không bao gồm ống dẫn thoát nước | Kích thước RxSxC (mm) bao gồm ống dẫn thoát nước | Khối lượng tỉnh | Công suất định mức | Nguồn điện |
| AW-T26D1300TV | 12,0kg | 599x640x1043 | 599x710x1043 | 43kg 560W | 220-240V~, 50Hz | |
| AW-T26D1400TV | 13,0kg | 599x640x1043 | 599x710x1043 | 43kg 560W | 220-240V~, 50Hz |
ĐĂNG KÝ BẢOHÀNH
Để hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hành, quý khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theomột trong các hình thức dưới đây. Việc không đăng ký bảo hành đúng thời gian quidịnh có thể ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hành của quý khách saunày.
- Đăng ký trực tuyéntù website https://www.toshiba-lifestyle.com/vn
- Đăng ký qua kênhzalo chínhthức: ToshibaLifestyle VN
· Gọi điện đến tổng đài miễn phí: 18001529
· Yêu cầu bảo hành website https://www.toshiba-lifestyle.com/vn
- Yêu càubảo hành qua kênhzalo chính thức: Toshiba Lifestyle VN
- Tổng dàiCSKH và tiếp nhận bảo hành: 1800152điện thoại miễn phí)
Thời gian tiếp nhận8:00 sáng- 20:00 tối, từ Thứ hai đếnChủ nhật
Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên website chính thức của Toshiba Việt Nam, để cóthông tin đầy đủ nhất quýkhách vui lòng tham khảo trên website https://www.toshiba-lifestyle.com/vn
ĐIỀUKHOẢN BẢOHÀNH RÚT GỌN
- Điều kiện được bảo hành miễn phí
Sản phẩm được bảo hành 24 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 33 tháng tính từ ngày xuất kho.
Sửa chữa hoặcthay thế phụtùng, linh kiện miễn phí néukhách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sản phẩm còn trong Thời HạnBảo Hành.
- Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
Nhữnghư hồng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do hư hỏng hoặc lỗi linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật towns hà sản xuất. -
Số máy và tem niêm phong trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.
-
Cáctruòng hợp không được bẢohành miễn phí
-
Sản phẩm không còntrong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, côngnăng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà seroxuất.
- Sản phẩm sử dụng cho mục đích kinh doanh hoặc quá định mức thiết kế của nhà sản xuất.
- Vỏ máy và các phụ kiện kèm theo của sản phẩm bảo hành không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm hư hỏng dosự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hỏa hoạn, tainạn, sử dụng saihướng dẫn, nguồnđiện khôngthích hợp, nút bềhay va chạm dovận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt.
- Sản phẩm códâu hiệu sửa chữa trước ảnhững nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba ủy quyền.
- Huế hòng do quá trình lắp đặt và sử dụng không đúngtiêu chuẩn kỹ thuật, qui định an toàn của sản phẩm.

