CFS-28VAF - Máy điều hòa COMFEE - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí CFS-28VAF COMFEE ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về CFS-28VAF COMFEE
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy điều hòa ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn CFS-28VAF - COMFEE và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. CFS-28VAF thương hiệu COMFEE.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG CFS-28VAF COMFEE
Hướng Dẫn Sử Dụng & Hướng Dẫn Lắp Đặt
comfee'

Khối trong nhà (Dàn lạnh)
CFS-25VAFF-V
CFS-28VAFF-V
Khối ngoài trời (Dàn nóng)
CFS-25VAFC-V
CFS-28VAFC-V
LU'U Ý QUAN TRỌNG:
Đọc kỹ sách hướng dẫn này trước khi lắp đặt hoặc vận hành máy điều hòa không khí mới của bạn. Hây giữ lại sách hướng dẫn này để tham khảo.
Mục lục
Biện pháp phòng ngừa an toàn 3
Số tay người dùng
Thông số kỹ thuật và tính năng của thiết bị 7
- Màn hình dàn lạnh trong nhà....7
- Nhiệt độ vận hành 8
- Các tính năng khác....9
- Cài đặt góc thổi gió....10
- Vận hành thủ công (không sử dụng điều khiển từ xa) 10
Chăm sóc và bảo dưỡng 11
Xù lý sự cố....13
Sổ tay hướng dẫn lắp đặt
Linh kiện đính kèm....16
Tóm tắt quy trình lắp đặt – Dàn lạnh trong nhà...... 17
Linh kiện thiết bị 18
Lắp đặt dàn lạnh trong nhà 19
- Chọn vị trí lắp đặt 19
- Lắp tấm treo tường....19
- Khoan lỗ tương cho đường ống nối....20
- Chuẩn bị đường ống môi chất lạnh....21
- Kết nối ống dẫn thoát nước....21
- Kết nối cáp tín hiệu và cáp nguồn....22
- Boc duong ǒng và cáp....23
- Gắn dàn lạnh trong nhà....24
Lắp đặt dàn nóng ngoài trời....25
- Chọn vị trí lắp đặt ....25
- Lắp đầu nối thoát nước (Chỉ dành cho thiết bị bơm nhiệt)......26
- Cố định dàn nóng ngoài trời....26
- Kết nối cáp tín hiệu và cáp nguồn....28
Kết nối đường ống môi chất lạnh....29
Lưu ý về chiều dài ống 29
Lưu ý khi bổ sung môi chất lạnh 30
Hướng dẫn kết nối – Đường ống môi chất lạnh 31
- Cất ống 31
- Loại bỏ bavia 31
- Làm loe dàu ống 31
- Kết nối đường ống 32
Hút chân không 34
Hướng dẫn hút chân không 34
Kiểm tra điện và rò rì khí ga 35
Chạy thử....36
Đóng gói và dỡ kiện hàng dựng thiết bị 37
Điều khoản bảo hành 38
Biện pháp phòng ngừa an toàn
Đọc Biện pháp phòng ngừa an toàn trước khi vận hành và lắp đặt Lắp đặt không đúng cách do bờ qua các hướng dẫn có thể gây thiệt hại tài sản hoặc thương tích nghiệm trọng.
Mức độ nghiêm trọng của thiệt hại tài sản hoặc thương tích tiềm ẩn được phân loại là CẢNH BÁO hoặc THẠN TRỌNG.

CÀNH BÁO
Biểu tượng này biểu thị khả năng gây thương tích hoặc nguy hiểm đến tính mạng.

THẦN TRỌNG
Biểu tượng này biểu thị khả năng gây thiệt hại tài sản hoặc hậu quả nghiêm trọng.

CẢNH BÁO
Thiết bị có thể được sử dụng bởi trẻ em từ 8 tuổi trở lên và những người bị suy giảm thể chất, giác quan hoặc tinh thần hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức nếu họ đã được giám sát hoặc hướng dẫn về cách sử dụng thiết bị theo cách an toàn và hiểu được các mối nguy hiểm có liên quan. Trẻ em không được chơi với thiết bị này. Trẻ em không được làm vệ sinh và bảo trì nếu không có sự giám sát của người lớn (các nước thuộc Liên minh Châu Âu).
Thiết bị này không dành cho những người (kể cả trẻ em) bị suy giảm thể chất, giác quan hoặc tinh thần hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức trừ khi họ được người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ giám sát hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị. Nên giám sát trẻ em để đảm bảo rằng chúng không nghịch thiết bị.

CÀNH BÁO KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM
- Nếu có tình huống bất thường phát sinh (như có mùi cháy khét), hãy tất ngay thiết bị và ngắt nguồn điện. Liên hệ với đại lý bán hàng của bạn để được hướng dẫn về cách phòng tránh tai nạn điện giật, hòa hoàn hoặc thương tích.
- Không cho ngón tay, gây hoặc các vật thể khác vào cửa hút gió hoặc cửa thoát khí. Điều này có thể gây thương tích vì quạt có thể quay ở tốc độ cao.
- Không sử dụng các loại thuốc xịt dễ cháy như keo xịt tóc, sơn mài hoặc sơn gần thiết bị. Điều này có thể gây hòa hoàn hoặc cháy.
- Không vận hành máy điều hòa không khí ở những nơi gần hoặc xung quanh khí dễ cháy. Khí thải ra có thể tích tụ xung quanh thiết bị và gây nổ.
- Không vận hành máy điều hòa không khí trong phòng ẩm ướt như phòng tấm hoặc phòng giặt. Tiếp xúc quá nhiều với nước có thể kiến các linh kiện điện bị đoàn mạch.
- Không đề cơ thể tiếp xúc trực tiếp với không khí mát trong thời gian dài.
- Không cho phép trẻ em dùa nghịch với máy điều hòa không khí. Trẻ em phải được giám sát xung quanh thiết bị mọi lúc.
- Nếu máy điều hòa không khí được sử dụng cùng với lò đốt hoặc các thiết bị sưới âm khác, hãy thông gió kỹ lượng cho căn phòng để tránh thiếu oxy.
- Trong một số môi trường chức năng nhất định như nhà bếp, phòng máy chủ, v.v., rất khuyến khích sử dụng các thiết bị điều hòa không khí được thiết kế chuyên dụng.
- Tất máy và ngắt nguồn điện trước khi vệ sinh. Nếu không làm như vậy, có thể gây ra tai nạn điện giật.
- Không vệ sinh máy điều hòa không khí với lượng nước quá nhiều.
- Không vệ sinh máy điều hòa không khí bằng các chất tẩy rửa dễ cháy. Chất tẩy rửa dễ cháy có thể gây hòa hoàn hoặc biến dạng.

THẦN TRỌNG
- Tất máy điều hòa không khí và ngắt nguồn điện nếu bạn không sử dụng trong một thời gian dài.
- Tất máy và rút phích cắm thiết bị khi có bão.
- Đảm bảo rằng nước ngưng tụ có thể thoát ra khởi thiết bị mà không bị cần trở.
- Không vận hành máy điều hòa không khí bằng tay ướt. Điều này có thể gây ra tai nạn điện giật.
- Không sử dụng thiết bị cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng.
- Không trèo lên hoặc đặt đồ vật lên trên dàn nóng ngoài trời.
- Không để máy điều hòa không khí hoạt động trong thời gian dài khi cửa ra vào hoặc cửa sổ đang mở, hay nếu độ ẩm quá cao.

CÀNH BÁO VỀ ĐIỆN
- Chỉ sử dụng dây nguồn được chỉ định. Nếu dây nguồn bị hồng, cần phải được thay thế bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hoặc những người có chuyên môn tương tự để tránh nguy hiểm.
- Giữ phích cấm điện sạch sẽ. Loại bờ bụi bản tích tụ trên hoặc xung quanh phích cấm. Phích cấm bản có thể gây hòa hoàn hoặc tai nạn điện giật.
- Không kéo dây nguồn để rút phích cấm thiết bị. Giữ chắc phích cấm và rút phích cấm ra khởi ở cấm. Kéo trực tiếp dây nguồn có thể làm hồng dây nguồn, dẫn đến hòa hoàn hoặc tai nạn điện giật.
- Không thay đổi chiều dài của dây cung cấp điện hoặc sử dụng dây nối dài để cấp nguồn cho thiết bị.
- Không dùng chung ở cắm điện với các thiết bị khác. Việc cấp nguồn không đúng cách hoặc không đủ có thể gây hòa hoàn hoặc tai nạn điện giật.
- Sản phẩm phải được nói đất đúng cách tại thời điểm lắp đặt, nếu không có thể gây ra tai nạn điện giật.
- Đối với tất cả các công việc liên quan đến điện, hãy tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn, quy định về hệ thống dây điện của địa phương và quốc gia cũng như Hướng dẫn lắp đặt. Kết nối cấp thật chặt và kẹp chặt cấp để ngăn các lực bên ngoài làm hồng cầu dấu dây điện. Kết nối điện không đúng cách có thể sinh nhiệt và gây hòa hoạn, và cũng có thể gây ra tai nạn điện giật. Tất cả các kết nối điện phải được thực hiện theo Sở đồ kết nối điện nằm trên các tâm vật liệu của các dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời.
- Tất cả hệ thống dây điện phải được bố trí hợp lý để đảm bảo rằng nắp bằng điều khiển có thể đóng đúng cách. Nếu nắp bằng điều khiển không được đóng đúng cách, nó có thể gây ra hiện tượng ăn mòn và khiển các điểm kết nối trên cầu dấu dây điện nóng lên, bắt lửa hoặc gây ra tai nạn điện giật.
- Nếu kết nối nguồn điện với hệ thống dây điện cố định, thì phải kết hợp thiết bị ngắt kết nối toàn cực có độ hở tối thiểu 3 mm ở tất cả các cực và có dòng rò có thể vượt quá 10 mA, thiết bị ngắt dòng điện dư (RCD) có dòng điện dư định mức không vượt quá 30 mA và thiết bị ngắt kết nối trong hệ thống dây điện cố định theo các quy tắc nối dây điện.
Đèn UV-C (Chỉ áp dụng cho thiết bị có đèn UV-C)
Thiết bị này có đèn UV-C. Hây đọc hướng dẫn bảo trì trước khi mở thiết bị.
- Không vận hành đèn UV-C bên ngoài thiết bị.
- Không được vận hành các thiết bị bị hồng.
- Việc sử dụng thiết bị không đúng mục đích hoặc vỏ ngoài bị hồng có thể khiển bức xạ UV-C nguy hiểm thoát ra ngoài. Ngay cả với liều lượng thấp, bức xạ UV-C vẫn có thể gây hại cho mất và da.
- Trước khi mở bộ phận có biểu tượng nguy hiểm BỨC XẠ TIA CỰC TÍM để tiến hành BẢO TRÌ THIẾT BỊ, bạn nên ngắt nguồn điện.
- Không thể vệ sinh, sửa chữa và thay thế đèn UV-C.
- Không được tháo TÂM CHẢN UV-C có biểu tượng nguy hiểm BỨC XẠ TIA CỰC TÍM.
CẢNH BÁO Thiết bị này có bộ phát tia UV. Không nhìn thẳng vào đèn báo UV này.


CÀNH BÁO KHI LÁP ĐẠT SẢN PHẢM
- Việc lắp đặt phải được thực hiện bởi đại lý hoặc chuyên gia được ủy quyền. Lắp đặt không đúng cách có thể gây rò rì nước, tai nạn điện giật hoặc hòa hạn.
- Việc lắp đặt phải được thực hiện theo các hướng dẫn lắp đặt. Lắp đặt không đúng cách có thể gây rò rì nước, tai nạn điện giật hoặc hòa hoạn.
(Ổ' khu vực Bắc Mỹ, việc lắp đặt phải được thực hiện theo yêu cầu của NEC và CEC chỉ bởi nhân viên được ủy quyền.) - Liên hệ với kỹ thuật viên dịch vụ được ủy quyền đề sửa chữa hoặc bảo trì thiết bị này. Thiết bị này phải được lắp đặt theo quy định quốc gia về hệ thống dây điện.
- Chỉ sử dụng các phụ kiện, linh kiện và phụ tùng chuyên dụng được giao kèm theo máy để lắp đặt. Sử dụng các linh kiện không đạt tiêu chuẩn có thể gây rò rì nước, tai nạn diện giật, hòa hoàn và có thể làm hồng thiết bị.
- Lắp đặt thiết bị ở vị trí chắc chắn, có thể chịu được trọng lượng của thiết bị. Nếu vị trí đã chọn không chịu được trọng lượng của thiết bị hoặc việc lắp đặt không được thực hiện đúng cách, thiết bị có thể bị rơi và gây thương tích hoặc thiết hại nghiêm trọng.
- Lắp đặt đường ống thoát nước theo hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn này. Hệ thống thoát nước không phù hợp có thể gây ra các thiệt hại do nước cho nhà và tài sản của bạn.
- Đối với các thiết bị có bộ phận sưới điện phụ trợ, không lắp đặt thiết bị trong phạm vi 1 mét (3 feet) đối với bất kỳ vật liệu dễ cháy nào.
- Không lắp đặt thiết bị ở vị trí có thể tiếp xúc với khí dễ cháy bị rò rì. Nếu khí dễ cháy tích tụ xung quanh thiết bị, nó có thể gây hòa hoạn.
- Không bật nguồn cho đến khi hoàn thành tất cả các thao tác.
- Khi di chuyển hoặc thay đổi vị trí lắp máy điều hòa không khí, hãy tham khảo ý kiến của các kỹ thuật viên dịch vụ có kinh nghiệm để ngắt kết nối và lắp đặt lại thiết bị.
- Về cách lắp đặt thiết bị vào giá đỡ, vui lòng đọc thông tin chỉ tiết trong các phần "lắp đặt dàn lạnh trong nhà" và "lắp đặt dàn nóng ngoài trời".
LƯU Ý VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CẦU CHÌ
Bảng mạch (PCB) của máy điều hòa không khí được thiết kế với cầu chỉ để bảo vệ quá dòng. Các thông số kỹ thuật của cầu chỉ được in trên bằng mạch, chằng hạn như: T3.15AL/250VAC, T5AL/250VAC, T3.15A/250VAC, T5A/250VAC, T20A/250VAC, T30A/250VAC, ...
CHÚ Ý: Đối với các thiết bị có môi chất lạnh R32 hoặc R290, chỉ có thể sử dụng cầu chỉ gốm chống nổ.
Lưu ý về khí Flo (Không áp dụng cho thiết bị sử dụng môi chất lạnh R290)
- Máy điều hòa không khí này có chứa khí nhà kính flo hóa. Để biết thông tin cụ thể về loại khí và lượng khí, vui lòng tham khảo nhân liên quan trên chính thiết bị hoặc "Hướng dẫn sử dụng – Tờ thông tin sản phẩm" trong bao bì đóng gói của dàn nóng ngoài trời. (Chỉ các sản phẩm của Liên minh châu Âu).
- Việc lắp đặt, bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa thiết bị này phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên đã được chứng nhận.
- Việc tháo dỡ và tái chế sản phẩm phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên đã được chứng nhận.
- Đối với thiết bị chứa khí nhà kính flo hóa với số lượng từ 5 tấn CO₂ tương đương trở lên, nhưng ít hơn 50 tấn CO₂ tương đương, nếu hệ thống có lắp đặt một hệ thống phát hiện rò rì, thiết bị phải được kiểm tra rò rì ít nhất 24 tháng một lần.
- Khi thiết bị được kiểm tra rò rì, nên lưu giữ hồ sơ thích hợp của tất cả các lần kiểm tra.

CẢNH BÁO khi sử dụng môi chất lạnh R32/R290
- Khi sử dụng môi chất lạnh dễ cháy, thiết bị phải được bảo quản trong khu vực thông gió tốt, nơi có kích thước phòng tương ứng với diện tích phòng theo quy định để vận hành.
Đối với các model sử dụng môi chất lạnh R32:
Thiết bị phải được lắp đặt, vận hành và bảo quản trong phòng có diện tích sàn lớn hơn 4m ^2 .
Đối với các model sử dụng môi chất lạnh R290, thiết bị phải được lắp đặt, vận hành và bảo quản trong phòng có diện tích sản lớn hơn:
thiết bị <= 9000Btu/h: 13m²
thiết bị > 9000Btu/h và <= 12000Btu/h: 17m²
thiết bị > 12000Btu/h và <= 18000Btu/h: 26m²
thiết bị > 18000Btu/h và <= 24000Btu/h: 35m² - Không được sử dụng các đầu nối cơ học có thể tái sử dụng và các mối nối loe trong nhà. (Yêu cầu Tiêu chuẩn EN).
- Các đầu nối cơ học được sử dụng trong nhà phải có tốc độ không quá 3g/năm ở 25% áp suất tối đa cho phép. Khi các đầu nối cơ khí được tái sử dụng trong nhà, các bộ phận bịt kín phải được làm mới. Khi các mối nối loe được tái sử dụng trong nhà, phần loe phải được chế tạo lại. (Yêu cầu Tiêu chuẩn UL)
- Khi các đầu nối cơ khí được tái sử dụng trong nhà, các bộ phận bịt kín phải được làm mới. Khi các mối nối loe được tái sử dụng trong nhà, phần loe phải được chế tạo lại. (Yêu cầu Tiêu chuẩn IEC)
- Các đầu nối cơ học được sử dụng trong nhà phải tuân theo ISO 14903.
Cảnh báo khi thải bờ Máy điều hòa không khí


- "Ký hiệu hình bên cho biết không nên hủy bỏ máy cùng với rác thải gia dụng. Để giúp bảo vệ môi trường và để bảo vệ sức khỏe của mọi người - không bị ảnh hưởng bởi việc xà rác thải không kiểm soát, hãy tái sử dụng vật liệu bao gói một cách có trách nhiệm nhằm tăng cường việc sử dụng bền vững các nguồn vật liệu.
- Khi cần hủy bỏ máy này trong tương lai, không được thải bỏ máy chung với rác thải thông thường. Hãy chuyển máy này đến điểm thu gom sản phẩm thải bỏ điện, điện tử gần nhất - được nếu trên trang web của Toshiba www.toshiba-lifestyle.com/vn"
Thông số kỹ thuật và tính năng của thiết bị
Màn hình dàn lạnh trong nhà
thiết bị
và tính năng của
Thông số kỹ thuật
CHÚ Ý: Các model khác nhau có bằng điều khiển phía trước và cửa sở hiển thị khác nhau. Không phải tất cả các đèn báo mô tả bên dưới đều có sẵn cho máy điều hòa không khí bạn đã mua. Vui lòng kiểm tra cửa sở hiển thị trong nhà của thiết bị bạn đã mua.
Các hình ảnh minh họa trong hướng dẫn sử dụng này chỉ dành cho mục đích giải thích. Hình dạng thực tế của dàn lạnh trong nhà có thể hơi khác một chút. Hình dạng thực tế sẽ được ưu tiên áp dụng.

text_image
Tấm mặt trước Cánh đảo gió Bộ lọc khử mùi (Ở sau bộ lọc chính – Một số thiết bị) Cửa sổ hiền thị (A) Dây điện (Một số thiết bị) Điều khiển từ xa Giá treo điều khiển từ xa (Một số thiết bị) (B)“ ” khi tính năng Lọc không khí được kích hoạt (một số thiết bị)
“ ” khi tính năng xà đông tuyệt được kích hoạt.
“ Ⓤ ” khi thiết bị được bật.
“ ” khi chế độ HỆN GIỜ được cải đặt.
“ √ ” khi tính năng Điều khiển không dây được kích hoạt (một số thiết bị)
“88” Hiền thị nhiệt độ, tính năng vận hành và mã Lỗi: Khi chức năng ECO (một số thiết bị) được kích hoạt, “88” sẽ sáng dần từng chữ theo thú tự E -- C -- O -- nhiệt độ đã cải đặt -- E ..... trong khoảng thời gian một giây.
"ON" trong 3 giây khi:
- Chế độ BẮT HỆN GIỜ được cải đặt (nếu thiết bị đang TẮT, "ゴĩ" vẫn sáng khi chế độ BẮT HỆN GIỜ được cải đặt)
- Các tính năng LỌC KHÔNG KHÍ, ĐẢO GIÓ, LÀM MÁT NHANH, hoặc YÊN TỈNH được bật “☐F” trong 3 giây khi:
- Chế độ TẮT HỆN GIỜ được cải đặt
- Các tính năng LỌC KHỔNG KHÍ, ĐẢO GIÓ, LÀM MÁT NHANH hoặc YÊN TỈNH được tất
“cF” khi tính năng Ngăn không khí lạnh được bạt
“df” khi xà đông tuyệt (thiết bị làm mát và sưới ấm)
“5C” khi thiết bị tự làm sạch (một số thiết bị)
“FP” khi tính năng sưới âm 8°C (một số thiết bị) được bật
Ý nghĩa của Mã hiển thị
Nhiệt độ vận hành
Khi máy điều hòa không khí của bạn được sử dụng ngoài các phạm vi nhiệt độ sau, một số tính năng bảo vệ an toàn nhất định có thể kích hoạt và khiến thiết bị ngùng hoạt động.
Loại hai khối rời, inverter
| Chế độ LÀMMẮT | Chế độ SƯỜI ÁM | Chế độ GIẢMĐỘ ÁM | |
| Nhiệt độ phòng | 17°C - 32°C(62°F - 90°F) | 0°C - 30°C(32°F - 86°F) | 10°C - 32°C(50°F - 90°F) |
| Nhiệt độ ngoài trời | 0°C - 50°C(32°F - 122°F) | -15°C - 30°C(5°F - 86°F) | 0°C - 50°C(32°F - 122°F) |
| -15°C – 50°C(5°F – 122°F)(Đối với cácmodel có hệthống làm mátnhiệt độ thấp.) | |||
| 0°C – 52°C(32°F – 126°F)(Đối với cácmodel nhiệt đớidặc biệt) | 0°C – 52°C(32°F – 126°F)(Đối với cácmodel nhiệt đớidặc biệt) |
ĐỐI VỐI DÀN NÓNG NGOÀI TRỜI CÓ BỘ PHẠN SƯỜI ĐIỆN PHỤ TRỢ
Khi nhiệt độ ngoài trời dưới 0°C (32°F), chúng tôi khuyến nghị cắm thiết bị mọi lúc để đảm bảo hiệu suất hoạt động trơn tru.
Loại không inverter
| Chế độ LÀM MÁT | Chế độ SƯỜI ÁM | Chế độ GIÀM ĐỘ ÁM | |
| Nhiệt độ phòng | 17°C-32°C (62°F-90°F) | 0°C-30°C(32°F-86°F) | 10°C-32°C (50°F-90°F) |
| Nhiệt độ ngoài trời | 18°C-43°C (64°F-109°F) | -7°C-24°C(19°F-75°F) | 11°C-43°C (52°F-109°F) |
| -7°C – 43°C (19°F – 109°F)(Đối với các model có hệ thống làm mát nhiệt độ thấp) | 18°C-43°C (64°F-109°F) | ||
| 18°C – 52°C (64°F – 126°F)(Đối với các model nhiệt đói đặc biệt) | 18°C – 52°C (64°F – 126°F)(Đối với các model nhiệt đói đặc biệt) |
CHÚ Ý: Độ ẩm tương đối trong phòng dưới 80%. Nếu máy điều hòa không khí hoạt động quá ngưỡng chỉ số này, bề mặt của máy điều hòa không khí có thể xuất hiện hơi nước ngưng tụ. Vui lòng đặt cánh đảo gió dọc về góc tối đa (theo chiều dọc so với sàn) và cải đặt chế độ quạt CAO.
Đề tối ưu hóa thêm hiệu suất của thiết bị, hãy làm như sau:
• Đóng cửa ra vào và cửa số.
- Không chặn cửa hút gió hoặc cửa thoát khí.
- Thường xuyên kiểm tra và vệ sinh lưới lọc.
- Hạn chế tiêu thụ năng lượng bằng cách sử dụng các chức năng BẮT HỆN GIỜ và TẮT HỆN GIỜ.
Hướng dẫn sử dụng điều khiển từ xa bằng hồng ngoại không được nêu trong sách hướng dẫn này. Không phải tất cả các chức năng đều có sẵn cho máy điều hòa không khí, vui lòng kiểm tra màn hình hiển thị của dàn lạnh và điều khiển từ xa của thiết bị bạn đã mua.
Các tính năng khác
- Tự khởi động lại (một số thiết bị) Nếu bị mất điện, thiết bị sẽ tự khởi động lại với các cải đặt trước đó sau khi nguồn điện được khởi phục.
- Chống nấm mốc (một số thiết bị) Khi tất thiết bị từ các chế độ LÀM MÁT, TỰ ĐỘNG (LÀM MÁT) hoặc GIẢM ĐỘ ÂM, máy điều hòa không khí sẽ tiếp tục hoạt động ở công suất rất thấp để làm khô nước ngưng tụ và ngăn nấm mốc phát triển.
- Điều khiển không dây (một số thiết bị) Điều khiển không dây cho phép bạn điều khiển máy điều hòa không khí bằng điện thoại di động và kết nối không dây. Các thao tác truy cập, thay thế, bảo trì thiết bị USB phải được thực hiện bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.
- Ghi nhớ góc cánh đào gió (một số thiết bị) Khi bật thiết bị, cánh đào gió sẽ tự động quay về góc trước đó.
- Phát hiện rò rì môi chất lạnh (một số thiết bị) Dàn lạnh trong nhà sẽ tự động hiển thị "EC" hoặc "EL0C" hoặc nháy đèn LED (tùy từng model) khi phát hiện rò rì môi chất lạnh.
- Chế độ Ngù đêm
Chức năng NGỦ ĐÊM được sử dụng để giảm mức tiêu thụ năng lượng trong thời gian bạn ngủ (và không cần cải đặt nhiệt độ giống nhau để duy trì sự thoải mái). Chức năng này chỉ được kích hoạt thông qua điều khiển từ xa. Và chức năng Ngủ đêm không khả dụng ở chế độ QUẠT hoặc GIẢM ĐỘ ẩm.
Nhân nút SLEEP (NGỦ ĐÊM) khi bạn chuẩn bị đi ngủ. Ô chế độ LÀM MÁT, thiết bị sẽ tăng 1°C (2°F) sau 1 giờ và tăng thêm 1°C (2°F) sau một giờ tiếp theo. Ô chế độ SUỞI ÁM, thiết bị sẽ giảm 1°C (2°F) sau 1 giờ và giảm thêm 1°C (2°F) sau một giờ tiếp theo.
Tính năng ngủ đêm sẽ dùng sau 8 giờ và hệ thống sẽ tiếp tục hoạt động với tình huống cuối cùng.

flowchart
graph LR
A["Cài đặt nhiệt độ"] --> B["Chế độ làm mát (+1°C/2°F) mỗi giờ trong hai giờ đầu tiên"]
B --> C["Chế độ suời ẩm (-1°C/2°F) mỗi giờ trong hai giờ đầu tiên"]
C --> D["Tiếp tục hoạt động"]
E["Tiết kiệm năng lượng trong thời gian ngủ"] --> F["Sun icon"]
• Cài đặt góc thời gió
Cài đặt góc thời gió theo chiều dọc
Khi thiết bị đang bật, sử dụng nút SWING/DIRECT (ĐẢO GIÓ/HƯỞNG GIÓ) trên điều khiển từ xa để cải đặt hướng gió (theo góc thẳng đứng). Vui lòng tham khảo Sách hướng dẫn sử dụng điều khiển từ xa để biết thông tin chỉ tiết.
LƯU Ý VỀ GÓC CÁNH ĐÀO GIÓ
Khi sử dụng chế độ LÀM MÁT hoặc GIẢM ĐỘ ẩm, không đặt cánh đảo gió ở góc quá thắng đúng trong thời gian dài. Điều này có thể khiến nước ngưng tụ trên cánh đảo gió và rơi xuống sàn nhà hoặc đồ đặc của bạn.
Khi sử dụng chế độ LÀM MÁT hoặc SƯỜI ÂM, việc đặt cánh đảo gió ở một góc quá nhỏ có thể làm giảm hiệu suất của thiết bị do lường không khí bị hạn chế.
CHÚ Ý: Theo yêu cầu tiêu chuẩn tương đối, vui lòng đặt cánh đào gió dọc về góc tối đa khi kiểm tra khả năng sưới ấm.
Cài đặt góc thời gió theo chiều ngang
Góc thồi gió theo chiều ngang phải được cải đặt thủ công. Giữ chặt thanh đổi hướng gió (Xem Hình B) và điều chỉnh thủ công theo hướng bạn muốn. Đối với một số thiết bị, góc thồi gió theo chiều ngang có thể được cải đặt bằng điều khiển từ xa. Vui lòng tham khảo Sách hướng dẫn sử dụng điều khiển từ xa.
Vận hành thủ công (không sử dụng điều khiển từ xa)

THẦN TRỘNG
Nút thủ công chỉ dành cho mục đích thử nghiệm và vận hành khẩn cấp. Vui lòng không sử dụng chức năng này trừ khi làm mất điều khiển từ xa và thực sự cần thiết. Để khởi phục vận hành bình thường, hãy sử dụng điều khiển từ xa để kích hoạt thiết bị. Thiết bị phải được tất trước khi vận hành thủ công.
Để vận hành thiết bị của bạn theo cách thủ công:
- Mở nắp che phía trước của dàn lạnh trong nhà.
- Xác định vị trí nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIÊN THỦ CÔNG) ở phía bên phải của thiết bị.
- Nhân nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN THỦ CÔNG) một lần để kích hoạt chế độ TỰ ĐỘNG CƯỞNG BỨC.
- Nhân nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN THỦ CÔNG) một lần nữa để kích hoạt chế độ LÀM MÁT CƯỞNG BỨC.
- Nhân nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN THỦ CÔNG) lần thứ ba để tất thiết bị.
- Đóng nắp che phía trước.

text_image
Phạm viCHÚ Ý: Không dùng tay để điều chỉnh cánh đảo gió. Điều này sẽ khiến cánh đảo gió hoạt động không đồng bộ. Nếu điều này xảy ra, hãy tất thiết bị và rút phích cắm trong vài giây, sau đó khởi động lại thiết bị. Thao tác này sẽ cải đặt lại cánh đảo gió.
Hình A

THẦN TRỘNG
Không cho ngón tay vào hoặc để gần quạt gió và đường hút của thiết bị. Quạt tốc độ cao bên trong thiết bị có thể gây thương tích.

text_image
Thanh đổi hướng gióHình B

text_image
Nút điều khiển thù côngthiết bị
và tính năng của
Thông số kỹ thuật
Chăm sóc và bảo dưỡng
Vệ sinh dàn lạnh trong nhà

TRƯỚC KHI VỆ SINH HOẶC BẢO TRÌ
LUÔN TẮT HỆ THỐNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CỦA BẠN VÀ NGẮT NGUỒN ĐIỆN TRƯỚC KHI VỆ SINH HOẶC BẢO TRÌ.

THẦN TRỘNG
Chỉ sử dụng vài khô, mềm để lau sạch thiết bị. Nếu thiết bị quá bản, bạn có thể dùng khăn thẩm nước âm để lau sạch thiết bị.
- Không sử dụng hóa chất hoặc vài được xử lý bằng hóa chất để vệ sinh thiết bị
- Không sử dụng benzen, chất pha loãng sơn, bột đánh bóng hoặc các dung môi khác để vệ sinh thiết bị. Chứng có thể khiến bề mặt nhựa bị nứt hoặc biến dạng.
- Không sử dụng nước nóng hơn 40°C (104°F) để vệ sinh nắp che phía trước. Điều này có thể khiển nắp che bị biến dạng hoặc đổi màu.
Vệ sinh lưới lọc
Máy điều hòa không khí bị tắc có thể làm giảm hiệu quả làm mát của thiết bị và cũng có thể gây hại cho sức khỏe của bạn. Đảm bảo vệ sinh lưới lọc hai tuần một lần.
- Nhắc nắp che phía trước của dàn lạnh trong nhà lên.
- Trước tiên, nhân vào vâu ở đầu lưới lọc để nói lòng khóa, nâng lưới lọc lên rồi kéo về phía bạn.
- Lúc này, kéo lưới lọc ra.
- Nếu lưới lọc của bạn có một bộ lọc không khí nhỏ, hãy tháo bộ lọc ra khởi lưới lọc lớn hơn. Vệ sinh bộ lọc không khí này bằng máy hút bụi cảm tay.
-
Vệ sinh lưới lọc lớn bằng nước xà phòng ấm. Đảm bảo sử dụng chất tẩy rửa nhẹ.
-
Rùa sạch lưới lọc bằng nước sạch, sau đó giữ sạch nước thừa.
- Phơi lưới lọc ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh để lưới lọc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
- Khi lưới lọc đã khô, hãy kép lại bộ lọc không khí vào lưới lọc lớn hơn, sau đó đầy lưới lọc về vị trí cũ bên trong dàn lạnh.
- Đóng nắp che phía trước của dàn lạnh trong nhà.

text_image
Vấu lưới lọc
text_image
Tháo bộ lọc không khí khởi mật sau của lưới lọc lớn hơn (một số thiết bị)
Không chạm vào bộ lọc không khí (Plasma) trong ít nhất 10 phút sau khi tất thiết bị.

THẦN TRỌNG
- Trước khi thay lưới lọc hoặc vệ sinh, hãy tất thiết bị và ngắt nguồn điện.
- Khi tháo lưới lọc, không chạm vào các linh kiện kim loại trong thiết bị. Các cạnh kim loại sắc nhọn có thể gây đứt tay.
- Không dùng nước để vệ sinh bên trong dàn lạnh. Điều này có thể phá hủy lớp cách điện và gây tai nạn điện giật.
- Không để lưới lọc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời khi phơi khô. Điều này có thể khiển lưới lọc co lại.
Lời nhắc về lưới lọc (Tùy chọn)
Lời nhắc vệ sinh lưới lọc
Sau 240 giờ sử dụng, cửa sổ hiền thị trên dàn lạnh trong nhà sẽ nhập nháy "CL". Đây là lời nhắc vệ sinh lưới lọc của bạn. Sau 15 giây, thiết bị sẽ quay về màn hình hiền thị trước đó.
Để đặt lại lời nhắc, nhân nút LED (Đèn LED) trên điều khiển từ xa của bạn 4 lần hoặc nhân nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIÊN THỦ CÔNG) 3 lần. Nếu bạn không đặt lại lời nhắc, chỉ báo “CL” sẽ nhập nháy mỗi khi bạn khởi động lại thiết bị.
Lời nhắc thay thế lưới lọc
Sau 2.880 giờ sử dụng, cửa sổ hiển thị trên dàn lạnh trong nhà sẽ nhập nháy "nF". Đây là lời nhắc thay thế bộ lọc của bạn. Sau 15 giây, thiết bị sẽ quay về màn hình hiển thị trước đó.
Để đặt lại lời nhắc, nhân nút LED (Đèn LED) trên điều khiển từ xa của bạn 4 lần hoặc nhân nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN THỦ CÔNG) 3 lần. Nếu bạn không đặt lại lời nhắc, chỉ báo “nF” sẽ nhập nháy mỗi khi bạn khởi động lại thiết bị.

THẦN TRỌNG
- Mọi công việc bảo trì và vệ sinh dàn nóng ngoài trời phải được thực hiện bởi đại lý được ủy quyền hoặc nhà cung cấp dịch vụ được cấp phép.
- Mọi công việc sửa chữa thiết bị phải được thực hiện bởi đại lý được ủy quyền hoặc nhà cung cấp dịch vụ được cấp phép.
Bảo dưỡng – Không sử dụng trong thời gian dài
Nếu bạn dự định không sử dụng máy điều hòa không khí trong một thời gian dài, hãy làm như sau:

Vệ sinh các lưới lọc

Bật chức năng QUẠT cho đến khi thiết bị khô hoàn toàn

Tất thiết bị và ngắt Nguồn điện

Tháo pin khởi điều khiển từ xa
Bảo dưỡng – Kiểm tra trước mùa sử dụng
Sau thời gian dài không sử dụng hoặc trước giai đoạn sử dụng thường xuyên, hãy làm như sau:

Kiểm tra tình trạng hư hồng của dây điện

Vệ sinh các lưới lọc

Kiểm tra hiện tượng rò rỉ


Đảm bảo không có vật cần ở tất cả các cửa hút gió và cửa thoát khí
Xù lý sụ có

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỦA AN TOÀN
Nếu có BẮT KỸ tinh huống nào sau đây xảy ra, hãy tất thiết bị của bạn ngay lập tức!
• Dây nguồn bị hòng hoặc nóng bất thường
- Bạn ngừi thấy mùi cháy khét
• Thiết bị phát ra âm thanh lớn hoặc bất thường
- Cầu chỉ điện bị nổ hoặc cầu dao thường xuyên bị ngắt
- Nước hoặc các vật thể khác rơi vào hoặc rơi ra khởi thiết bị
KHÔNG CÓ TỰ SỦA TRONG CÁC TÌNH HUỐNG NÀY! LIÊN HỆ NGAY VỚI NHÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ ĐƯỢC ỦY QUYÊN!
Các vấn đề thường gặp
Các vấn đề sau đây không phải là sự cố và trong hầu hết các trường hợp, không cần phải tiến hành sửa chữa.
| Vấn đề | Nguyên nhân có thể |
| Thiết bị không lên nguồn khi nhân nút ON/OFF (BẠT/TẮT) | Thiết bị có tính năng bảo vệ trong 3 phút, giúp thiết bị không bị quá tải. Không thể khởi động lại thiết bị trong vòng ba phút sau khi tất. |
| Thiết bị thay đổi từ chế độ LÀM MÁT/SƯỜI ÁM sang chế độ QUẬT | Thiết bị có thể thay đổi cải đặt để ngăn hình thành tuyệt trên thiết bị. Khi nhiệt độ tăng, thiết bị sẽ bắt đầu hoạt động lại ở chế độ đã chọn trước đó. |
| Đã đạt đến nhiệt độ cải đặt, tại thời điểm đó, thiết bị sẽ tất máy nén. Thiết bị sẽ tiếp tục hoạt động khi nhiệt độ dao động trở lại. | |
| Dàn lạnh trong nhà phun sương trắng | Ở những vùng ẩm ướt, sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa không khí trong phòng và không khí được điều hòa có thể tạo ra sương trắng. |
| Cà dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời đều phun sương trắng | Khi thiết bị khởi động lại ở chế độ SƯỜI ÁM sau khi xả đông tuyệt, sương trắng có thể thoát ra do độ ẩm được tạo ra từ quá trình xả đông tuyệt. |
| Dàn lạnh trong nhà phát ra tiếng ổn | Có thể xuất hiện tiếng không khí ổn khi cánh đảo gió quay về vị trí ban đầu. |
| Có thể xuất hiện tiếng cốt kết sau khi vận hành thiết bị ở chế độ SƯỜI ÁM do sự giãn nở và co lại của các linh kiện bằng nhựa của thiết bị. | |
| Cà dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời đều phát ra tiếng ổn | Tiếng rít nhỏ trong quá trình vận hành: Điều này là bình thường và gây ra bởi khí ga lạnh đi qua cả dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời. |
| Tiếng rít nhỏ khi hệ thống khởi động, vừa ngừng chạy hoặc đang xả đông tuyệt: Tiếng ổn này là bình thường và gây ra bởi khí ga lạnh ngừng lại hoặc thay đổi hướng đi. | |
| Tiếng rít: Hiện tượng giãn nở và co lại bình thường của các linh kiện bằng nhựa và kim loại do thay đổi nhiệt độ trong quá trình vận hành có thể gây ra tiếng rít chói tai. | |
| Dàn nóng ngoài trời phát ra tiếng ổn | Thiết bị sẽ tạo ra các âm thanh khác nhau tùy theo chế độ vận hành hiện tại. |
| Bụi thoát ra từ dàn lạnh trong nhà hoặc dàn nóng ngoài trời | Thiết bị có thể tích tụ bụi trong thời gian dài không sử dụng, bụi này sẽ thoát ra khi bật thiết bị. Có thể giảm bót bụi tích tụ bằng cách bọc thiết bị lại trong thời gian dài không hoạt động. |
| Thiết bị có mùi hỏi | Thiết bị có thể hấp thụ mùi từ môi trường (chằng hạn như đồ nội thất, quá trình nâu ăn, thuốc lá, v.v.) và phát ra mùi hỏi trong quá trình vận hành. |
| Lưới lọc của thiết bị đã bị ẩm mốc và cần được vệ sinh. | |
| Quạt của dàn nóng ngoài trời không hoạt động | Trong quá trình vận hành, tốc độ quạt được kiểm soát để tối ưu hóa hoạt động của sản phẩm. |
| Hoạt động thất thường, không ổn định hoặc thiết bị không phản hồi | Nhiễu sóng từ tháp điện thoại di động và bộ kích sóng từ xa có thể khiến thiết bị gặp trục trặc.Trong trường hợp này, hãy thử làm như sau:Ngắt nguồn điện, sau đó kết nối lại.Nhấn nút ON/OFF (BẮT/TẮT) trên điều khiển từ xa để khởi động lại. |
CHÚ Ý: Nếu vấn đề văn tiếp diễn, hãy liên hệ với đại lý bán hàng tại địa phương hoặc trung tâm bảo hành. Cung cấp cho họ mô tả chỉ tiết về sự cố của thiết bị cũng như số model của bạn.
Xù lý sự cố
Khi xảy ra sự cố, vui lòng kiểm tra các điểm sau trước khi liên hệ với công ty sửa chữa.
| Vấn đề | Nguyên nhân có thể | Cách giải quyết |
| Hiệu quả làm mát kém | Cải đặt nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng | Giảm cải đặt nhiệt độ |
| Bộ trao đổi nhiệt trên dàn lạnh trong nhà hoặc dàn nóng ngoài trời bị bản | Vệ sinh bộ trao đổi nhiệt bị ảnh hưởng | |
| Lưới lọc bị bản | Tháo lưới lọc và vệ sinh lưới lọc theo hướng dẫn | |
| Cửa hút gió hoặc cửa thoát không khí của một trong hai khối bị chặn | Tất thiết bị, loại bỏ vật cần và bật lại thiết bị | |
| Cửa ra vào và cửa sổ đang mở | Đảm bảo rằng tất cả các cửa ra vào và cửa sổ đều được đóng trong quá trình vận hành thiết bị | |
| Nhiệt độ quá cao do ánh nắng mặt trời | Đóng cửa sổ và kéo rèm cửa trong thời gian nhiệt độ cao hoặc nắng gắt | |
| Quá nhiều nguồn nhiệt trong phòng (người, máy tính, thiết bị điện tử, v.v.) | Giảm số lượng nguồn nhiệt | |
| Nồng độ môi chất lạnh thấp do rò rì hoặc sử dụng trong thời gian dài | Kiểm tra hiện tượng rò rì, làm kín lại nếu cần thiết và bơm đầy môi chất lạnh | |
| Chức năng YÊN TỈNH được kích hoạt (chức năng tùy chọn) | Chức năng YÊN TỈNH có thể làm giảm hiệu suất của sản phẩm bằng cách giảm tần suất vận hành. Tất chức năng YÊN TỈNH. | |
| Thiết bị không hoạt động | Mất điện | Đợi nguồn điện được khởi phục |
| Nguồn điện bị tất | Bật nguồn điện lên | |
| Cầu chỉ bị cháy | Thay thế cầu chỉ | |
| Điều khiển từ xa bị hết pin | Thay pin | |
| Tính năng bảo vệ trong 3 phút của Thiết bị đã được kích hoạt | Đợi ba phút sau khi khởi động lại thiết bị | |
| Hẹn giờ được kích hoạt | Tất hẹn giờ | |
| Thiết bị khởi động và dùng thường xuyên | Có quá nhiều hoặc quá ít môi chất lạnh trong hệ thống | Kiểm tra hiện tượng rò rì và bơm thêm môi chất lạnh vào hệ thống. |
| Khí hoặc hơi không nén được đã xâm nhập vào hệ thống. | Rút khí hoặc hơi và bơm thêm môi chất lạnh vào hệ thống | |
| Máy nén bị hồng | Thay thế máy nén | |
| Điện áp quá cao hoặc quá thấp | Lắp đặt bộ ổn áp để điều chỉnh điện áp | |
| Hiệu quả sưới âm kém | Nhiệt độ ngoài trời rất thấp | Sử dụng thiết bị sưới phụ trợ |
| Không khí lạnh tràn vào phòng qua cửa ra vào và cửa số | Đảm bảo rằng tất cả các cửa ra vào và cửa số đều được đóng trong quá trình sử dụng | |
| Nồng độ môi chất lạnh thấp do rò rì hoặc sử dụng trong thời gian dài | Kiểm tra hiện tượng rò rì, làm kín lại nếu cần thiết và bơm đầy môi chất lạnh | |
| Đèn báo nhập nháy liên tục | Thiết bị có thể ngừng hoạt động hoặc tiếp tục chạy một cách an toàn. Nếu đèn báo tiếp tục nhập nháy hoặc mã lỗi xuất hiện, hãy đợi khoảng 10 phút. Vấn đề có thể tự giải quyết.Nếu không, hãy ngất nguồn điện, sau đó kết nối lại. Bật thiết bị lên. Nếu vấn đề vẫn tiếp diễn, hãy ngất nguồn điện và liên hệ với trung tâm bảo hành. | |
| Mã lỗi xuất hiện và bắt đầu bằng các chữ cái như sau trên cửa số hiển thị của dàn lạnh trong nhà:E(x), P(x), F(x)EH(xx), EL(xx), EC(xx)PH(xx), PL(xx), PC(xx) | ||
CHÚ Ý: Nếu vấn đề vẫn tiếp diễn sau khi thực hiện các bước kiểm tra và chẩn đoán trên, hãy tất thiết bị của bạn ngay lập tức và liên hệ với trung tâm bảo hành.
Linh kiện đính kèm
Hệ thống điều hòa không khí được giao kèm với các phụ kiện sau. Hãy sử dụng tất cả các linh kiện và phụ kiện lắp ráp để lắp đặt máy điều hòa không khí. Lắp đặt không đúng cách có thể dẫn đến rò rì nước, tai nạn điện giật và hòa hoàn hoặc làm hồng thiết bị. Các bộ phận không được giao kèm với máy điều hòa không khí phải được mua riêng.
| Tên phụ kiện | Số lượng (cái) | Hình dạng | Tên phụ kiện | Số lượng (cái) | Hình dạng |
| Tài liệu hướng dẫn | 2~3 | ![]() | Điều khiển từ xa | 1 | [2HH4] |
| Đầu nối thoát nước (dành cho các model làm mát và sưới ấm) | 1 | ![]() | Pin | 2 | ![]() |
| Vòng đệm cao su (dành cho các model làm mát và sưới ấm) | 1 | ![]() | Giá treo điều khiển từ xa (tùy chọn) | 1 | ![]() |
| Tấm treo tường | 1 | ![]() | Vít cố định giá treo điều khiển từ xa (tùy chọn) | 2 | ![]() |
| Tắc kê | 5 ~ 8(tùy từng model) | ![]() | Bộ lọc nhỏ(Phải được lắp đặt ở sau lưới lọc chính bởi kỹ thuật viên được ủy quyền trong khi lắp đặt máy) | 1 ~ 2(tùy từng model) | ![]() |
| Vít cố định tấm treo tường | 5 ~ 8(tùy từng model) | ![]() |
| Tên | Hình dạng | Số lượng (Cái) | |
| Cụm ống nối | Bên chất lòng | 6,35 (1/4 inch) | Các linh kiện này bạn phải mua riêng. Tham khảo ý kiến của đại lý bán hàng về kích thước ống thích hợp của thiết bị bạn đã mua. |
| 9,52 (3/8 inch) | |||
| Bên khí ga | 9,52 (3/8 inch) | ||
| 12,7 (1/2in) | |||
| 16 (5/8 in) | |||
| 19 (3/4 inch) | |||
| Vòng nam châm và dây đai (nếu được cung cấp, vui lòng tham khảo sơ đồ dấu nối dây điện để lắp đặt linh kiện vào cấp nối.) | ![]() | Thay đổi tùy theo model | |
Tóm tắt quy trình lắp đặt – Dàn lạnh trong nhà

text_image
15cm (5,9in) 12cm (4,75in) 2,3m (90,55in) 12cm (4,75in)Chọn vị trí lắp đặt

Xác định vị trí lỗ tượng

text_image
a. dãy màu nâu, nói đến L (dãy nóng) của nguồn điện b. dãy màu xanh dương, nói đến N (dãy người) của nguôn điện c. dãy màu xanh lá sọc vàng, nói đất L N S Kết nối đến đàn nóng L nổi với L; N nổi với N; S nổi với SKết nối dây điện
Tom tat guy trinh lap dat – Dan Iankh Trong nhz

Bọc đường ống và cáp
(không áp dụng cho một số địa điểm ở khu vực Bắc Mỹ)

Gắn dàn lạnh trong nhà
Linh kiện thiết bị
CHÚ Ý: Việc lắp đặt phải được thực hiện theo yêu cầu của tiêu chuẩn địa phương và quốc gia. Việc lắp đặt có thể hơi khác nhau ở các khu vực khác nhau.

text_image
Công tắc ngắt không khí ① ② ③ ④ ⑤ ⑥ ⑦ ⑧ ⑨ ⑩(2)
① Tấm gắn tượng
② Bàng mặt trước
③ Dây điện (Một số thiết bị)
④ Cánh đảo gió
⑤ Bộ lọc chức năng (Ở sau lưới lọc chính – Một số thiết bị)
⑥ Óng thoát nước
⑦ Cáp tín hiệu
⑧ Đường ống môi chất lạnh
⑨ Điều khiển từ xa
⑩ Giá treo điều khiển từ xa (Một số thiết bị)
⑪ Dây điện của dàn nóng ngoài trời (Một số thiết bị)
LƯU Ý VỀ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Các hình ảnh minh họa trong hướng dẫn sử dụng này chỉ dành cho mục đích giải thích. Hình dạng thực tế của dàn lạnh trong nhà có thể hơi khác một chút. Hình dạng thực tế sẽ được ưu tiên áp dụng.
Lắp đặt dàn lạnh trong nhà
Hướng dẫn lắp đặt – Dàn lạnh trong nhà
TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT
Trước khi lắp đặt dàn lạnh trong nhà, hãy tham khảo nhān trên hộp sản phẩm để đảm bảo rằng số model của dàn lạnh trong nhà khớp với số model của dàn nóng ngoài trời.
Bước 1: Chọn vị trí lắp đặt
Trước khi lắp đặt dàn lạnh trong nhà, bạn phải chọn một vị trí thích hợp. Sau đây là những tiểu chuẩn giúp bạn chọn được vị trí lắp đặt thiết bị phù hợp.
Vị trí lắp đặt thích hợp đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
Lưu thông không khí tốt
☑ Thoát nước thuận tiện
Tiếng ổn từ thiết bị sẽ không làm phiên người khác
☑ Chắc chấn và kiện cố — vị trí sẽ không bị rung
Đù chắc chắn đề chịu được trọng lượng của thiết bị
Vị trí cách tất cả các thiết bị điện khác ít nhất một mét (ví dụ: TV, radio, máy tính)
KHÔNG lấp đặt thiết bị ở các vị trí sau:
Gàn bất kỳ nguồn nhiệt, hơi nước hoặc khí dễ cháy nào
Gàn các đồ vật dễ cháy như rèm của hoặc quản áo
Gần bất kỳ chương ngại vật nào có thể cần trở quá trình lưu thông không khí
∅ Gàn cửa ra vào
∅ Ô nơi có ánh nắng mặt trời trực tiếp
LƯU Ý VỀ Lỗ TƯỜNG:
Nếu không có đường ống môi chất lạnh lắp sẵn: Trong khi chọn vị trí, hãy lưu ý rằng bạn nên đảm bảo đủ chỗ cho lỗ tưởng (xem bước Khoan lỗ tưởng cho đường ống nối) cho cấp tín hiệu và đường ống môi chất lạnh giữa dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời. Vị trí mặc định cho tất cả các đường ống nằm ở bên phải của dàn lạnh trong nhà (nhìn từ mặt trước của thiết bị). Tuy nhiên, máy có thể đi đường ống ở cả bên trái và bên phải.
Tham khảo sơ đồ sau đề đảm bảo khoảng cách thích hợp với tưởng và trần nhà:

text_image
15 cm (5,9 inch) trở lên 12 cm (4,72in) trở lên 12 cm (4,72in) trở lên 2,3 m (90,55 in) trở lênBước 2: Lắp tấm treo tường
Tấm treo tường là thiết bị được sử dụng để bạn treo dàn lạnh trong nhà.
- Tháo tấm treo tường ở sau dàn lạnh trong nhà.

- Cố định tấm gắn vào tường bằng vít được cung cấp. Đảm bảo rằng tấm này nằm phẳng so với mặt tường.
LƯU Ý ĐỐI VỚI TƯỜNG BÊ TÔNG HOẠC TƯỜNG GẠCH:
Nếu tường được làm bằng gạch, bê tông hoặc các chất liệu tương tự, hãy khoan các lỗ có đường kính 5 mm (đường kính 0,2 inch) trên tường và chèn các tắc kê được cung cấp. Sau đó, cố định tấm này vào tường bằng cách tiết chặt các vít trực tiếp vào các tắc kê.
Bước 3: Khoan lỗ tương cho đường ống nói
- Xác định vị trí của lỗ tường dựa trên vị trí của tấm treo tường. Tham khảo Kích thước tấm treo tường.
- Sử dụng máy khoan rút lôi 65 mm (2,5 inch) hoặc 90 mm (3,54 inch) (tùy từng model) để khoan một lỗ trên tường. Đảm bảo rằng lỗ được khoan ở góc hơi hướng xuống, sao cho lỗ ngoài trời thấp hơn lỗ trong nhà khoảng 5 mm đến 7 mm (0,2 – 0,275 inch). Điều này sẽ đảm bảo hệ thống thoát nước phù hợp.
- Đặt vòng bít tưởng bảo vệ vào lỗ. Linh kiện này sẽ bảo vệ các cạnh của lỗ và giúp bịt kín lỗ khi bạn hoàn tất quá trình lắp đặt.

THẦN TRỌNG
Khi khoan lỗ tường, đảm bảo tránh vị trí dây điện, hệ thống ống nước và các thành phần nhạy cảm khác.

text_image
Trong nhà Tường Ngoài trời 5-7mm (0,2-0,275in)KÍCH THƯỚC TÁM TREO TƯỜNG
Các model khác nhau có các tấm gắn khác nhau. Đối với các yêu cầu tùy chỉnh khác nhau, hình dạng của tấm gắn có thể sẽ hơi khác một chút. Nhưng kích thước lắp đặt là giống nhau đối với dàn lạnh trong nhà có cùng kích thước. Xem ví dụ về Loại A và Loại B:

text_image
Định hướng đúng của tấm gắn ✓ × ×
text_image
Lỗ tương phía sau bên trải 65 mm (2,5 inch) 285mm (11,2in) 47mm (1,85in) 148mm (5,8in) 30mm (1,9in) 40mm (1,7in)(108mm (4,1in)) 402mm (15,8in) 237mm (9,3in) 715mm (28in) Bản phẩm thảo dân lạnh trong nhà 47mm (1,85in) 130mm (5,1in)(107mm (4,2in)) 39mm (1,5in) Bản phẩm thảo dân lạnh trong nhà Lỗ tương phía sau bên phải 65 mm (2,5 inch)Model A

text_image
285mm (11,2in) 230mm (9,1in) 411mm (16,2in) 246mm (9,7in) 39mm (1,5in) Bản phẩm thảo dân lệnh trong nhà 47mm (1,85in) 47mm (1,7e) 19mm (2,3m) 139mm (5,5in) 107mm (4,2in) Lỗ tưởng phía sau bên trái 65 mm (2,5 inch) 805mm (31,7in)Model B

text_image
Lỗ tường phía sau bên trái 65 mm (2,5 inch) 302mm (11,88in) 47mm (1,85in) 40mm (1,7in) 285mm (11,2in) 458mm (18in) 243mm (9,57in) 36mm (1,4in) Bán phác tháo dàn lymph trong nhà 47mm (1,65in) Lỗ tường phía sau bên phải 65 mm (2,5 inch) 958,3mm (37,7in)Model C

text_image
Lỗ tưởng phía sau bên trái 65 mm (2,5 inch) 324,9mm (12,79in) 264mm (10,4in) 559mm (22in) 344mm (13,5in) 45mm (1,77in) 45mm (1,77in) 219mm (8,6in) 298mm (11,8in) 56mm (2,16in) 47mm (1,85in) Lỗ tưởng phía sau bên phải 65 mm (2,5 inch) 1037,6mm (40,85in)Model D
CHÚ Ý: Khi ống nói bên khí ga có đường kính Φ 16 mm (5/8 inch) trở lên, lỗ tường phải có đường kính 90 mm (3,54 inch).
Bước 4: Chuẩn bị đường ống môi chất lạnh
Đường ống môi chất lạnh nằm bên trong ống bọc cách nhiệt được gắn vào mặt sau của thiết bị. Bạn phải chuẩn bị đường ống trước khi luồn qua lỗ trên tưởng.
- Dựa vào vị trí của lỗ tưởng so với tấm treo tưởng, hãy chọn bên mà đường ống đi ra khởi thiết bị.
- Nếu lỗ tương nằm sau thiết bị, hãy giữ nguyên tấm chấn. Nếu lỗ tương nằm ở cạnh bên dàn lạnh trong nhà, hãy tháo tấm chấn nhựa ở bên đó của dàn lạnh trong nhà. Thao tác này sẽ tạo ra một khe để đường ống đi ra khởi thiết bị. Sử dụng kìm mũi nhọn nếu quá khó để tháo tấm chấn nhựa bằng tay.

Tấm chấn
- Nếu đường ống nói hiện có đã được gắn vào tưởng, hãy chuyển ngay tới bước Kết nối ống dẫn thoát nước. Nếu không có đường ống gắn sẵn, hãy kết nối đường ống môi chất lạnh của dàn lạnh trong nhà với đường ống nối liên kết giữa dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời. Tham khảo phần Kết nối đường ống môi chất lạnh trong tài liệu hướng dẫn này để được hướng dẫn chi tiết.
LƯU Ý VỀ GÓC ĐƯỜNG ỐNG
Đường ống môi chất lạnh có thể đi ra khởi dàn lạnh trong nhà từ bốn góc khác nhau: Bên trái, Bên phải, Phía sau bên trái, Phía sau bên phải.

Hãy hết sức cần thận để không làm lôm hoặc làm hòng đường ống trong khi uốn đường ống ra khởi thiết bị. Bất kỳ vết lôm nào trong đường ống cũng sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất của thiết bị.
Bước 5: Kết nối ống dẫn thoát nước
Theo mặc định, ống dẫn thoát nước sẽ được gắn vào phía bên trái của thiết bị (nhìn từ mặt sau của thiết bị). Tuy nhiên, ống dẫn cũng có thể được gắn vào phía bên tay phải. Để đảm bảo hệ thống thoát nước phù hợp, hãy gắn ống dẫn thoát nước ở cùng bên mà đường ống môi chất lạnh đi ra khởi thiết bị. Gắn phần nối dài ống dẫn thoát nước (được mua riêng) vào đầu ống dẫn thoát nước.
- Bọc chặt điểm kết nối bằng bằng dính Teflon để đảm bảo ống dẫn được bịt kín và tránh rò rì.
- Đối với phần ống dẫn thoát nước vẫn nằm trong nhà, hãy bọc ống dẫn bằng ống xốp cách nhiệt để tránh ngưng tự hơi nước.
- Tháo lưới lọc và đồ một lượng nước nhỏ vào khay hứng nước để đảm bảo rằng nước chảy ra khởi thiết bị một cách trơn tru.
! LƯU Ý VỀ VỊ TRÍ ÓNG DÃN THOÁT NƯỚC
Đảm bảo bố trí ống dẫn thoát nước theo các hình sau.

Chắc chấn ràng ống dẫn thoát nước không bị vận xoắn hoặc có vết lôm để đảm bảo hệ thống thoát nước phù hợp.

Ông dẫn thoát nước bị vận xoắn sẽ gây tắc nghēn nước.

Óng dẫn thoát nước bj vận xoắn sẽ gây tắc nghēn nước.

Không đặt đầu ống dẫn thoát nước vào nước hoặc các thủng chứa nước. Điều này sẽ cần trở hệ thống thoát nước phù hợp.
BÍT LỐ THOÁT NƯỚC KHÔNG SỬ DỤNG

Để tránh rò rì không mong muốn, bạn phải bịt lỗ thoát nước không sử dụng bằng nút cao su được cung cấp.
TRƯỚC KHI THỰC HIỆN BẮT KỸ CÔNG VIỆC NÀO LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN, HÃY ĐỌC NHỮNG QUY ĐỊNH NÀY
- Tất cả công việc đấu nối dây điện phải tuân thủ các quy tắc, quy định về điện của địa phương, quốc gia và phải được lắp đặt bởi thợ điện được cấp phép.
- Tất cả các kết nối điện phải được thực hiện theo Sở đồ kết nối điện nằm trên các tâm vật liệu của các dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời.
- Nếu có vấn đề an toàn nghiêm trọng với nguồn điện, hãy dùng công việc ngay lập tức. Giải thích lý do của bạn cho khách hàng và từ chối lắp đặt thiết bị cho đến khi vấn đề an toàn được giải quyết thỏa đáng.
- Điện áp nguồn phải nằm trong khoảng 90 – 110% điện áp định mức. Nguồn điện không đủ có thể gây ra sự cố, tai nạn điện giật hoặc hóa hoạn.
- Nếu kết nối nguồn điện với hệ thống dây điện cố định, nên lắp đặt thiết bị chống sét lan truyền và công tắc nguồn chính.
- Nếu kết nối nguồn điện với hệ thống dây điện cố định, thì phải kết hợp công tắc hoặc cầu dao ngắt kết nối tất cả các cực và có khoảng cách tiếp xúc ít nhất là 1/8 inch (3 mm) trong hệ thống dây điện cố định. Kỹ thuật viên có trình độ phải sử dụng cầu dao hoặc công tắc đã được phê duyệt.
- Chỉ kết nối thiết bị với một ở cấm mạch nhánh riêng biệt. Không kết nối các thiết bị khác với ở cấm đó.
- Đảm bảo nối đất máy điều hòa không khí đúng cách.
- Mỗi dây điện đều phải được kết nối chắc chắn. Hệ thống dây điện bị lòng có thể khiển cầu đấu dây điện bị quá nhiệt, dẫn đến sự cố sản phẩm và có thể gây hòa hoạn.
- Không để dây điện chạm hoặc nằm trên đường ống môi chất lạnh, máy nén hoặc bất kỳ bộ phận chuyển động nào trong thiết bị.
- Nếu thiết bị có bộ phận sưới điện phụ trợ, bộ phận này phải được lắp đặt cách xa mọi vật liệu dễ cháy ít nhất 1 mét (40 inch).
- Để tránh bị điện giật, không được chạm vào các linh kiện điện ngay sau khi tất nguồn điện. Sau khi tất nguồn điện, luôn đợi ít nhất 10 phút trước khi chạm vào các linh kiện điện.
CÀNH BÁO
TRƯỚC KHI THỰC HIỆN BẮT KỸ CÔNG VIỆC NÀO LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN HOẠC HỆ THỐNG DÂY ĐIỆN, HÃY TẮT NGUỒN ĐIỆN CHÍNH CỦA HỆ THỐNG.
Bước 6: Kết nối cáp tín hiệu và cáp nguồn
Cáp tín hiệu cho phép giao tiếp giữa dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời. Trước tiên, bạn phải chọn kích thước cáp phù hợp trước khi chuẩn bị cáp để kết nối.
Các loại cáp
- Cáp nguồn trong nhà (nếu có): H05VV-F hoặc H05V2V2-F
- Cáp nguồn ngoài trời: H07RN-F hoặc H05RN-F
• Cáp tín hiệu: H07RN-F
GHI CHÚ: Ô khu vực Bắc Mỹ, hãy chọn loại cấp theo các quy tắc và quy định của địa phương về điện.
Tiết diện tối thiểu của cấp nguồn và cấp tín hiệu (Đề tham khảo) (Không áp dụng cho khu vực Bắc Mỹ)
| Dòng điện định mức của thiết bị (A) | Tiết diện danh nghĩa ( mm^2 ) |
| >3 và ≤ 6 | 0,75 |
| >6 và ≤ 10 | 1 |
| >10 và ≤ 16 | 1,5 |
| >16 và ≤ 25 | 2,5 |
| >25 và ≤ 32 | 4 |
| >32 và ≤ 40 | 6 |
CHỌN KÍCH THƯỚC CÁP PHÙ HỢP
Kích thước của cấp nguồn, cấp tín hiệu, cầu chỉ và công tắc cần thiết được xác định bởi dòng điện tối đa của thiết bị. Dòng điện tối đa được chỉ định trên nhãn máy nằm ở tấm cạnh bên của thiết bị. Tham khảo nhãn máy này để chọn cấp, cầu chỉ hoặc công tắc phù hợp.
CHÚ Ý: Ô' khu vực Bắc Mỹ, vui lòng chọn kích thước cáp phù hợp theo Khả năng chuyển tải dòng điện tối thiểu được ghi trên biển tên của thiết bị.
- Mở nắp che phía trước của dàn lạnh trong nhà.
- Sử dụng tuốc nợ vít, mở nắp hộp dây điện ở bên phải của thiết bị. Khi đó sẽ thấy được để nối dây.

text_image
Khối cầu dấu dây điện Nắp hộp dây điện Vít Kẹp cấp
CÀNH BÁO
TÁT CÀ CÔNG VIỆC ĐẦU NÓI DÂY ĐIỆN PHẢI ĐƯỢC THỰC HIỆN NGHIÊM TỨC THEO SO ĐỒ ĐẦU NÓI DÂY ĐIỆN NÀM Ô SAU NẮP CHE PHÍA TRƯỚC CỦA DẦN LẠNH TRONG NHÀ.
- Tháo kẹp cáp bên dưới để dấu dây điện và đặt sang một bên.
- Ô mặt sau của thiết bị, hãy tháo tâm nhựa ở phía dưới bên trái.
- Luồn dây tín hiệu qua khe này, từ mặt sau của thiết bị ra phía trước.
- Ô mặt trước của thiết bị, kết nối dây theo sơ đồ đầu nối dây điện của dàn lạnh trong nhà, kết nối chốt chữ u và vận chặt từng dây điện vào cầu đầu dây điện tương ứng.

THẦN TRỌNG
KHÔNG ĐỀ LẮP LẢN LỌN DÂY NÓNG VÀ DÂY NGUỘI
Điều này rất nguy hiểm và có thể khiển máy điều hòa không khí gặp trực trắc.
- Sau khi kiểm tra để đảm bảo mọi kết nối đều chắc chắn, hãy sử dụng kép cáp để cố định cáp tín hiệu vào thiết bị. Văn chặt kép cáp xuống.
- Lắp lại nắp hộp dây điện ở mặt trước của thiết bị và tấm nhựa ở mặt sau.

LƯU Ý VỀ HỆ THỐNG DÂY ĐIỆN
QUY TRÌNH ĐẦU NÓI DÂY ĐIỆN CÓ THỀ HOỊ KHÁC NHAU GIỮA CÁC THIẾT BỊ VÀ KHU VỰC.
Bước 7: Bọc đường ống và cáp
Trước khi luồn đường ống, ống dẫn thoát nước và cáp tín hiệu qua lỗ tưởng, bạn phải buộc chúng lại với nhau để tiết kiệm không gian, bảo vệ và cách điện chúng (Không áp dụng ở khu vực Bắc Mỹ).
- Buộc ống dẫn thoát nước, ống môi chất lạnh và cáp tín hiệu như hình ảnh minh họa bên dưới:

text_image
Dàn lạnh trong nhà Không gian phía sau dàn lạnh Đường ống môi chất lạnh Băng dính cách điện Dây tín hiệu Ống dẫn thoát nướcÓNG DĂN THOÁT NƯỚC PHẢI NÀM Ở DƯỚI CÙNG
Đảm bảo ràng ống dẫn thoát nước nằm ở dưới cùng của cuộn. Đặt ống dẫn thoát nước ở phía trên cùng của cuộn có thể làm tràn khay hứng nước, từ đó dẫn đến hòa hoàn hoặc thiệt hại do nước.
KHÔNG ĐAN XEN CÁP TÍN HIỆU VỚI CÁC DÂY ĐIỆN KHÁC
Trong khi buộc các thành phần này lại với nhau, không đan xen hay đặt chéo cấp tín hiệu với bất kỳ hệ thống dây điện nào khác.
- Sử dụng bằng dính vinyl, gắn ống dẫn thoát nước vào mặt dưới của ống môi chất lạnh.
- Sử dụng bằng dính cách điện, bọc chặt dây tín hiệu, ống môi chất lạnh và ống dẫn thoát nước lại với nhau. Kiểm tra kỹ xem tất cả các thành phần đã được buộc lại hay chưa.
KHÔNG BỌC PHẦN ĐẦU CỦA ĐƯỜNG ÓNG
Khi bọc cuộn, hãy giữ nguyên phần đầu của đường ống không bị bọc lại. Bạn cần sử dụng chúng để kiểm tra hiện tượng rò rì ở cuối quá trình lắp đặt (tham khảo phần Kiểm tra điện và kiểm tra rò rì của tài liệu hướng dẫn này).
Bước 8: Gắn dàn lạnh trong nhà
Nếu bạn đã lắp đặt đường ống nói mới vào dàn nóng ngoài trời, hãy làm như sau:
- Nếu bạn đã luồn đường ống môi chất lạnh qua lỗ trên tưởng, hãy chuyển sang Bước 4.
- Nếu không, hãy kiểm tra kỹ xem các đầu của ống môi chất lạnh có được bịt kín để ngăn bụi bản hoặc vật lạ xâm nhập vào ống hay không.
- Từ từ luồn cuộn đã bọc gồm ống môi chất lạnh, ống dẫn thoát nước và dây tín hiệu qua lỗ trên tường.
- Móc phần trên của dàn lạnh trong nhà vào móc trên của tấm treo tưởng.
- Kiểm tra xem thiết bị đã được treo chắc chắn vào tâm treo tường chưa bằng cách ấn nhẹ vào bên trái và bên phải của thiết bị. Thiết bị không được lắc lưu hay di chuyển.
- Sử dụng lực đều, ấn xuống nửa dưới của thiết bị. Tiếp tục ấn xuống cho đến khi thiết bị khớp vào các móc dọc theo đáy của tâm treo tường.
- Một lần nữa, hãy kiểm tra xem thiết bị đã được lắp chắc chắn chưa bằng cách ấn nhẹ vào bên trái và bên phải của thiết bị.
Nếu đường ống môi chất lạnh đã được gắn sẵn vào tưởng, hãy làm như sau:
- Móc phần trên của dàn lạnh trong nhà vào móc trên của tấm treo tưởng.
- Sử dụng giá đỡ hoặc miếng chêm để đỡ thiết bị, giúp bạn có đủ chỗ để kết nối đường ống môi chất lạnh, cáp tín hiệu và ống dẫn thoát nước.

text_image
30° Miếng chêm- Kết nối ống dẫn thoát nước và đường ống môi chất lạnh (tham khảo phần Kết nối đường ống môi chất lạnh của tài liệu hướng dẫn này để được hướng dẫn).
- Giữ điểm kết nối ống lộ ra ngoài để thực hiện kiểm tra rò rì (tham khảo phần Kiểm tra điện và kiểm tra rò rì của tài liệu hướng dẫn này).
- Sau khi kiểm tra rò rỉ, bọc điểm kết nối bằng bằng dính cách điện.
- Tháo giá đỡ hoặc miếng chêm đang đỡ thiết bị.
- Sử dụng lực đều, ấn xuống nửa dưới của thiết bị. Tiếp tục ấn xuống cho đến khi thiết bị khớp vào các móc dọc theo đáy của tấm treo tưởng.
THIẾT BỊ CÓ THẾ ĐIỀU CHÌNH
Hãy nhớ rằng móc trên tám treo tường nhỏ hơn rãnh treo ở mặt sau của thiết bị. Nếu bạn nhận thấy mình không có đủ chỗ để kết nối các đường ống được gắn sẵn với dàn lạnh trong nhà, bạn có thể điều chỉnh thiết bị sang trái hoặc phải khoảng 30 – 50 mm (1,18 – 1,95 inch), tùy theo model.

text_image
30-50mm (1,18-1,95in) 30-50mm (1,18-1,95in) Di chuyển sang trái hoặc phảiLắp đặt dàn nóng ngoài trời
Lắp đặt thiết bị theo các quy tắc và quy định của địa phương, có thể sẽ có một chút khác biệt giữa các khu vực khác nhau.

text_image
30cm (12in) ở bên trái 200cm (79in) ở phía trước 60 cm (24 inch) ở phía trên 30cm (12in) từ bức tưởng phía sau 60cm (24in) ở bên phảiHướng dẫn lắp đặt – Dàn nóng ngoài trời
Bước 1: Chọn vị trí lắp đặt
Trước khi lắp đặt dàn nóng ngoài trời, bạn phải chọn một vị trí thích hợp. Sau đây là những tiêu chuẩn giúp bạn chọn được vị trí lắp đặt thiết bị phù hợp.
Vị trí lắp đặt thích hợp đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
Đáp ứng tất cả các yêu cầu về không gian được nêu trong Yêu cầu về không gian lắp đặt ở trên.
Lưu thông không khí và thông gió tốt
☑ Chắc chấn và kiện cố — vị trí có thể chịu được trọng lượng của thiết bị và không bị rung
Tiếng ổn từ thiết bị sẽ không làm phiên người khác
Được bảo vệ khởi ánh nắng trực tiếp hoặc mưa trong thời gian dài
Trong trường hợp dự đoán trước sẽ có tuyệt rơi, hãy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn bằng tích tụ và làm hồng cuộn dây.
KHÔNG lấp đặt thiết bị ở các vị trí sau:
Gần một chương ngại vật sẽ chặn các cửa hút gió và cửa thoát khí
Gần đường phố công cộng, khu vực đông đức hoặc nơi mà tiếng ổn phát ra từ thiết bị sẽ làm phiên người khác
Gần động vật hoặc thực vật sẽ bị tổn hại do luồng không khí nóng
Gàn bát kỳ nguồn khí dê cháy nào
∅ Ô nơi tiếp xúc với lượng bụi lớn
∅ Ô nơi tiếp xúc với lượng không khí mặn quá mức
NHỮNG CÂN NHẮC ĐẠC BIỆT ĐỐI VỚI THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT
Nếu thiết bị tiếp xúc với gió lớn:
Lắp đặt thiết bị sao cho quạt thoát khí ở góc 90° so với hướng gió. Nếu cần thiết, hãy dựng một tấm chấn phía trước thiết bị đề bảo vệ thiết bị khởi những con gió quá lớn.
Xem các Hình bên dưới.

Nếu thiết bị thường xuyên tiếp xúc với mưa lớn hoặc tuyệt:
Dụng một mái che phía trên thiết bị để bảo vệ thiết bị khởi mưa hoặc tuyệt. Cần thận để không cần trở luồng không khí xung quanh thiết bị.
Nếu thiết bị thường xuyên tiếp xúc với không khí mặn (bên bờ biển):
Sử dụng dàn nóng ngoài trời được thiết kế đặc biệt để chống ăn mòn.
Bước 2: Lắp đầu nối thoát nước (Chỉ dành cho thiết bị bơm nhiệt)
Trước khi bắt bu lông dàn nóng ngoài trời vào vị trí, bạn phải lắp đầu nối thoát nước ở dưới đáy dàn nóng. Lưu ý rằng có hai loại đầu nối thoát nước khác nhau tùy thuộc vào loại dàn nóng ngoài trời.
Nếu đầu nối thoát nước có vòng đệm cao su (xem Hình A), hãy làm như sau:
- Lắp vòng đệm cao su vào đầu đầu nối thoát nước sẽ kết nối với dàn nóng ngoài trời.
- Chèn đầu nối thoát nước vào lỗ trên khay để của thiết bị.
- Xoay đầu nối thoát nước 90° cho đến khi đầu nối khớp vào vị trí ở mặt trước của thiết bị.
- Kết nối phần nối dài ống dẫn thoát nước (không được giao kèm) với đầu nối thoát nước để chuyển hướng nước chảy ra khởi thiết bị trong chế độ sưới âm.
Nếu đầu nối thoát nước không có vòng đệm cao su (xem Hình B), hãy làm như sau:
- Chèn đầu nối thoát nước vào lỗ trên khay để của thiết bị. Đầu nối thoát nước sẽ khớp vào vị trí.
- Kết nối phần nối dài ống dẫn thoát nước (không được giao kèm) với đầu nối thoát nước để chuyển hướng nước chảy ra khởi thiết bị trong chế độ sưới âm.

text_image
Lỗ khay để nóng ngoài
text_image
Vòng dêm cao su Vòng dêm cao su Môi nói thoát nước(A)

(B)

Ở VÙNG KHÍ HẦU LẠNH
O' vùng khí hậu lạnh, hãy chắc chắn ràng ống dẫn thoát nước càng thẳng đúng càng tốt để đảm bảo thoát nước nhanh chóng. Nếu nước thoát quá chậm, nước có thể bị đóng bằng trong ống dẫn và làm ngập thiết bị.
Bước 3: Cố định dàn nóng ngoài trời
Dàn nóng ngoài trời có thể được có định xuống đất hoặc vào giá treo gắn tường bằng bu lông (M10). Chuẩn bị để lắp đặt của thiết bị theo các kích thước bên dưới.
KÍCH THƯỚC LÁP ĐẠT THIẾT BỊ
Sau đây là danh sách các kích thước khác nhau của dàn nóng ngoài trời và khoảng cách giữa các chân để của dàn nóng. Chuẩn bị để lắp đặt của thiết bị theo các kích thước bên dưới.

Nếu bạn định lắp đặt thiết bị trên mặt đất hoặc trên nền bê tông, hãy làm như sau:
- Đánh dấu vị trí của bốn tắc kê nào dựa trên bằng kích thước.
- Khoan trước các lỗ cho tắc kê nào.
- Đặt đai óc vào phần đầu của từng tắc kê nào.
- Đóng các tắc kê nào vào các lỗ đã khoan trước.
- Tháo các đai ốc khởi tắc kê nở và đặt dàn nóng ngoài trời lên các bu lông.
- Đặt long đèn lên từng tắc kê nào, sau đó vận lại các đai ốc.
- Sử dụng cờ lê, tiết chặt từng đai óc cho đến khi vừa khít.

CÀNH BÁO
KHI KHOAN VÀO BÊ TÔNG, BẠN PHẢI LUỒN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MẮT.
Nếu bạn định lắp đặt thiết bị trên giá treo gắn tường, hãy làm như sau:

THÂN TRỌNG
Đảm bảo rằng tương được làm bằng gạch đặc, bê tông hoặc các chất liệu chắc chắn tương tự. Tường phải có khả năng chịu dựng ít nhất bốn lần trọng lượng của thiết bị.
- Đánh dấu vị trí của các lỗ giá treo dựa trên bằng kích thước.
- Khoan trước các lỗ cho tắc kê nào.
- Đặt long đến và đai ốc vào phần đầu của từng tắc kê nở.
- Xuyên tắc kê nào qua các lỗ trên giá treo, đặt giá treo vào vị trí và đóng tắc kê nào vào tường.
- Kiểm tra xem các giá treo có cân bằng hay không.
- Cần thận nâng thiết bị lên và đặt các chân để của thiết bị lên giá treo.
- Bất ốc đề cố định thiết bị vào giá treo.
- Nếu được, hãy lắp đặt thiết bị bằng các gioãng cao su để giảm độ rung và tiếng ồn.
Bước 4: Kết nối cáp tín hiệu và cáp nguồn
Đế dấu dây điện của dàn nóng ngoài trời được bảo vệ bằng nắp che ở bên hông thiết bị. Sở đồ dấu nối dây điện toàn diện được in ở mặt trong của nắp hộp dây điện.

text_image
Dây nói dát Cáp kết nói
Kết nối đến dàn lạnh
L nôi với L
N nói với N
S nôi với S

CÀNH BÁO
TRƯỚC KHI THỰC HIỆN BẮT KỸ CÔNG VIỆC NÀO LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN HOẠC HỆ THỐNG D"AY ĐIỆN, HÃY TẮT NGUỒN ĐIỆN CHÍNH CỦA HỆ THỐNG.
- Chuẩn bị cáp để kết nối:
Vui lòng chọn loại cáp phù hợp, tham khảo "Các loại cáp" ở trang 22.
CHỌN KÍCH THƯỚC CÁP PHÙ HỢP
Kích thước của cấp nguồn, cấp tín hiệu, cầu chỉ và công tắc cần thiết được xác định bởi dòng điện tối đa của thiết bị. Dòng điện tối đa được chỉ định trên nhân máy nằm ở tấm cạnh bên của thiết bị.
CHÚ Ý: Ở khu vực Bắc Mỹ, vui lòng chọn kích thước cấp phù hợp theo Khả năng chuyển tải dòng điện tối thiểu được ghi trên nhân máy của thiết bị.
a. Sử dụng kèm tuốt dây điện, bóc lớp vỏ cao su ở cà hai đầu dây cáp để lộ khoảng 40 mm (1,57 inch) dây điện bên trong.
b. Bóc lớp cách điện khởi phần đầu của dây điện.
c. Sử dụng kìm uốn dây điện, uốn chốt chữ u ở các đầu dây điện.
HÃY CHÚ Ý PHÂN BIỆT DÂY NÓNG
Trong khi uốn dây điện, đảm bảo rằng bạn có thể phân biệt rõ ràng Dây nóng ("L") với các dây điện khác.

CÀNH BÁO
TẮT CÀ CÔNG VIỆC ĐẦU NÓI DÂY ĐIỆN PHẢI ĐƯỢC THỰC HIỆN NGHIÊM TỨC THEO SO ĐỒ ĐẦU NÓI DÂY ĐIỆN NÂM BÊN TRONG Nắp HỢP DÂY ĐIỆN CỦA DÀN NÓNG NGOÀI TRỜI.
- Tháo vít nắp hộp dây điện yà gỡ nó ra.
- Tháo kẹp cáp bên dưới để đầu dây điện và đặt sang một bên.
-
Kết nối dây theo sơ đồ dấu nối dây điện và vận chặt chốt chữ u của từng dây điện vào để dấu dây điện tương ứng.
-
Sau khi kiểm tra để đảm bảo mọi kết nối đều chắc chắn, hãy đặt dây điện hướng xuống dưới để ngăn nước mưa chảy vào để đầu dây điện.
- Sử dụng kép cáp, cố định cáp vào thiết bị. Vận chất kép cáp xuống.
- Sử dụng bằng keo PVC cách điện các dây. Sắp xếp dây điện sao cho chúng không chạm vào bất kỳ linh kiện điện hoặc kim loại nào.
- Lắp lại nắp hộp dây điện vào bên hỏng thiết bị và vận vít vào vị trí.

text_image
Nắp VítCHÚ Ý: Nếu kép cấp trông như sau, vui lòng chọn lỗ xuyên thích hợp theo đường kính của dây điện.

Ba kích thước lỗ: Nhỏ, Lớn, Trung bình

Khi cáp chưa được cố định đủ chắc, hãy sử dụng khóa để đỡ cáp sao cho có thể kẹp chất cáp.
Ở khu vực Bắc Mỹ
- Tháo nắp hộp dây điện khởi thiết bị bằng cách nói lòng 3 vít.
- Tháo nắp trên tấm luồn dây điện.
- Gắn tạm thời các ống luồn dây điện (không được giao kèm) vào tấm luồn dây điện.
- Kết nối đúng cách cả đường dây cung cấp điện và đường dây điện áp thấp với các cầu dấu dây điện tương ứng trên để dấu dây điện.
- Nôi đất thiết bị theo quy tắc địa phương.
- Đảm bảo kích thước mỗi dây dài hơn vải inch so với chiều dài cần thiết để dấu nối dây điện.
- Sử dụng đai óc khóa để cố định các ống luồn dây điện.

text_image
Đế dấu dày điện Trên 1,57 inch (40mm) Cáp nói Dây cung cấp điện Tấm luồn dày điện Nắp hợp dày điện Vui lòng chọn lỗ xuyên thích hợp theo đường kính của dày điện.Kết nối đường ống môi chất lạnh
Khi kết nối đường ống môi chất lạnh, không đề các chất hoặc khí ga khác ngoài môi chất lạnh được chỉ định xâm nhập vào thiết bị. Sự hiện diện của các khí ga hoặc chất khác sẽ làm giảm công suất của thiết bị và có thể gây ra áp suất cao bất thường trong chu trình làm lạnh. Điều này có thể gây nổ và gây thường tích.
Lưu ý về chiều dài ống
Chiều dài của đường ống môi chất lạnh sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành và hiệu suất năng lượng của thiết bị. Hiệu suất danh nghĩa được thử nghiệm trên các thiết bị có chiều dài ống là 5 mét (16,5 ft) (Ở khu vực Bắc Mỹ, chiều dài ống tiêu chuẩn là 7,5 m (25 ft). Bắt buộc phải có đường ống dài tối thiểu 3 mét để giảm thiểu độ rung và tiếng ồn quá mức. Ở vùng nhiệt đối đặc biệt, đối với các model sử dụng môi chất lạnh R290, không được bơm thêm môi chất lạnh và chiều dài tối đa của ống môi chất lạnh không được vượt quá 10 mét (32,8 ft).
Tham khảo bằng bên dưới để biết thông số kỹ thuật về chiều dài tối đa và độ cao thả đường ống tối đa.
* Đối với trường hợp có lắp đặt bấy dầu:
Sơ đồ lắp đặt bãy dầu như sau:

text_image
Bảy dàu Óng gas khí Dàn lạnh Óng gas lòng 10m/32.8ft 10m/32.8ft Dàn nóng- Dàn lạnh được lắp đặt cao hơn dàn nóng

text_image
Bảy dàu Ông gas khí Dàn nóng Ông gas lỏng 6m/20ft 6m/20ft Dàn lạnh- Dàn nóng được lắp đặt cao hơn dàn lạnh
Nếu dàn lạnh được lắp đặt cao hơn dàn nóng, bấy dầu nên được đặt cách nhau với khoảng cách 10m theo phương thẳng đúng.
Nếu dàn nóng được lắp đặt cao hơn dàn lạnh, dầu sẽ chảy về lại máy nén cùng với việc hút chất làm lạnh để giữ cho máy nén được bôi trơn. Nếu tốc độ dòng hút giảm xuống dưới 7,62m/s (1500fpm (feet/phút)), dầu sẽ không thể chảy về lại máy nén. B้าย dầu nên được đặt cách nhau với khoảng cách 6m theo phương thẳng đúng.
Chiếu dài tối đa và độ cao thả đường ống môi chất lạnh tối đa theo từng kiểu máy
| Kiểu máy | Công suất (BTU/h) | Chiều dài tối đa (m) | Độ cao thả tối đa (m) |
| Máy điều hòa không khí hai khối biến tấn R410A, R32 | < 15.000 | 25 (82ft) | 10 (33ft) |
| ≥ 15.000 và < 24.000 | 30 (98,5ft) | 20 (66ft) | |
| ≥ 24.000 và < 36.000 | 50 (164ft) | 25 (82ft) | |
| ≥ 36.000 và < 60.000 | 65 (213ft) | 30 (98,5ft) | |
| Máy điều hòa không khí hai khối tốc độ cố định R22 | < 18.000 | 10 (33ft) | 5 (16ft) |
| ≥ 18.000 và < 21.000 | 15 (49ft) | 8 (26ft) | |
| ≥ 21.000 và < 35.000 | 20 (66ft) | 10 (33ft) | |
| ≥ 35.000 và < 41.000 | 25 (82ft) | 10 (33ft) | |
| Máy điều hòa không khí hai khối tốc độ cố định R410A, R32 | < 18.000 | 20 (66ft) | 8 (26ft) |
| ≥ 18.000 và < 36.000 | 25 (82ft) | 10 (33ft) | |
| ≥ 36.000 và < 60.000 | 30 (98,5ft) | 15 (49ft) |
Lưu ý khi bổ sung môi chất lạnh
Một số hệ thống yêu cầu nạp bổ sung tùy thuộc vào chiều dài ống. Chiều dài ống tiêu chuẩn thay đổi tùy theo quy định của địa phương. Ví dụ, ở khu vực Bắc Mỹ, chiều dài ống tiêu chuẩn là 7,5 m (25 ft). Ô' các khu vực khác, chiều dài ống tiêu chuẩn là 5 m (16 ft). Môi chất lạnh phải được nạp từ đầu nạp hút gas trên van thấp áp của dàn nóng ngoài trời. Môi chất lạnh bổ sung cần nạp có thể được tính bằng công thức sau:
MÔI CHẤT LẠNH BỔ SUNG THEO CHIỀU DÀI ỐNG
| Chiều dài ống nôi (m) | Phương pháp lọc không khí | Môi chất lạnh bổ sung | |
| ≤ Chiều dài ống tiêu chuẩn | Bơm chân không | Không xác định | |
| > Chiều dài ống tiêu chuẩn | Bơm chân không | Bên chất lỏng: ∅ 6,35 (∅ 0,25")R32:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 12 g/m(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0,13 oZ/ftR290:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 10 g/m(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0,10 oZ/ftR410A:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 15 g/m (Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0,16 oZ/ftR22:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 20 g/m (Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0,21 oZ/ft | Bên chất lỏng: ∅ 9,52 (∅ 0,375")R32:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 24 g/m(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0,26 oZ/ftR290:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 18 g/m(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0,19 oZ/ftR410A:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 30 g/m(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0,32 oZ/ftR22:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 40 g/m(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0,42 oZ/ft |
Đối với thiết bị sử dụng môi chất lạnh R290, tổng lượng môi chất lạnh cần nạp không quá: 387 g (<= 9000 Btu/h), 447 g (> 9000 Btu/h và <= 12000 Btu/h), 547 g (> 12000 Btu/h và <= 18000 Btu/h), 632 g (> 18000 Btu/h và <= 24000 Btu/h).

THẠN TRỌNG KHÔNG trộn lấn các loại môi chất lạnh với nhau.
* Đối với trường hợp không lắp đặt bấy dầu:
| Kiều máy | Chiều dài tối thiểu (m) | Chiều dài tối đa (m) | Chiều dài tối đa không thêm gas (m) | Chênh lệch độ cao tối đa (m) | Lượng gas thêm (g/m) |
| CFS-25VAFF-V | 3 | 20 | 15 | 12 | 24 |
| CFS-28VAFF-V | 3 | 20 | 15 | 12 | 24 |
Hướng dẫn kết nối – Đường ống môi chất lạnh
Bước 1: Cắt ống
Khi chuẩn bị đường ống môi chất lạnh, hãy hết sức cần thận để cắt và loe ống đúng cách. Điều này sẽ đảm bảo đường ống hoạt động hiệu quả và giảm thiểu nhu cầu bảo trì trong tương lai.
- Đo khoảng cách giữa dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời.
- Sử dụng máy cắt ống, cắt đường ống dài hơn một chút so với khoảng cách đã đo.
- Đảm bảo rằng đường ống được cắt ở góc đúng 90°.

text_image
90° Lêch Gô ghè Bì cong věnhKHÔNG LÀM BIÉN DẠNG ÓNG TRONG KHI CẮT
Hãy hết sức cần thận để không làm hồng, lôm hoặc biến dạng đường ống trong khi cắt. Điều này sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả sưới ẩm của thiết bị.
Bước 2: Loại bò bavia
Bavia có thể ảnh hưởng đến độ kín khí của kết nối đường ống môi chất lạnh. Chứng phải được loại bỏ hoàn toàn.
- Giữ ống ở góc hướng xuống để tránh làm rơi bavia vào trong ống.
- Sử dụng mũi doa hoặc dao tiện hót bavia, loại bỏ tất cả bavia khởi mặt cắt của ống.

text_image
Óng Mǔi doa Hướng xuống dướiBước 3: Làm loe đầu ống
Loe đúng cách là cần thiết để đạt được độ kín khí.
- Sau khi loại bờ bavia khởi ống đã cắt, bịt kín các đầu ống bằng bằng dính PVC để ngăn vật lạ xâm nhập vào ống.
- Bọc ống bằng vật liệu cách nhiệt.
- Đặt đai ốc loe ở cả hai đầu ống. Đảm bảo rằng đai ốc được đặt đúng hướng vì bạn không thể đặt lại hoặc thay đổi hướng của đai ốc sau khi loe.

text_image
Đai ốc loe Ông dòng- Tháo bằng dính PVC khởi các đầu ống khi đã sẵn sàng thực hiện công việc loe ống.
- Đặt đầu ống vào khuôn thước kẹp. Đầu ống phải nhỏ ra ngoài mép của khuôn thước kẹp theo các kích thước trong bằng dưới đây.

text_image
Khuôn thước kẹp A Óng- Đặt dụng cụ loe ống lên trên khuôn thước kép.
- Xoay tay cảm của dụng cụ loe ống theo chiều kim đồng hồ cho đến khi ống được loe hoàn toàn.
- Tháo dụng cụ loe ống và khuôn thước kẹp, sau đó kiểm tra đầu ống xem có vết nứt và đã được loe đều chưa.
Bước 4: Kết nối đường ống
Khi kết nối các ống môi chất lạnh, hãy cần thận để không sử dụng mô-men xoắn quá mức hoặc làm biến dạng đường ống dưới bất kỳ hình thức nào. Trước tiên, bạn nên kết nối ống thấp áp, sau đó đến ống cao áp.
BÁN KÍNH UỐN CONG TỐI THIỀU
Khi uốn cong đường ống môi chất lạnh kết nối, bán kính uốn cong tối thiểu là 10 cm.

text_image
Bản kinh ≥10cm (4in)Hướng dẫn kết nối đường ống với dàn lạnh trong nhà
- Căn chỉnh tâm của hai đường ống mà bạn sẽ kết nối.

text_image
Đường ống đàn lạnh Đai ốc loe Ông- Dùng tay vận đai óc loe càng chặt càng tốt.
- Sử dụng chìa vận đai ốc, kẹp chặt đai ốc trên đường ống của thiết bị.
- Trong khi kẹp chặt đai ốc trên đường ống của thiết bị, hãy sử dụng cờ lê lực để vận chặt đai ốc loe theo các giá trị mô-men xoắn trong bằng Yêu cầu về mô-men xoắn bên dưới. Nói lòng đai ốc loe một chút, sau đó vận chặt lại.

| Đường kính ngoài của ống (mm) | Mô-men xoắn tiết chặt (N•m) | Kích thước loe ống (B) (mm) | Hình dạng loe ống |
| ∅ 6,35 (∅ 0,25") | 18~20 (180~200kgf.cm) | 8,4~8,7 (0,33~0,34") | ![]() |
| ∅ 9,52 (∅ 0,375") | 32~39 (320~390kgf.cm) | 13,2~13,5 (0,52~0,53") | |
| ∅ 12,7 (∅ 0,5") | 49~59 (490~590kgf.cm) | 16,2~16,5 (0,64~0,65") | |
| ∅ 16 (∅ 0,63") | 57~71 (570~710kgf.cm) | 19,2~19,7 (0,76~0,78") | |
| ∅ 19 (∅ 0,75") | 67~101 (670~1010kgf.cm) | 23,2~23,7 (0,91~0,93") |
∅ KHÔNG SỬ DỤNG MỔ-MEN XOẢN QUÁ MỨC
Lực quá mạnh có thể làm gãy đai óc hoặc làm hồng đường ống môi chất lạnh. Bạn không được vượt quá các yêu cầu về mô-men xoắn được nếu trong bằng trên.
Hướng dẫn kết nối đường ống với dàn nóng ngoài trời
- Tháo nắp van ở bên hông dàn nóng ngoài trời.
- Tháo nắp bào vệ khởi các đầu van.
- Căn chỉnh đầu ống đã loe thẳng hàng với từng van và dùng tay vận đai ốc loe càng chặt càng tốt.
- Sử dụng chia văn đai ốc, kẹp chặt thân van. Không tiết chặt đầu bịt của van nạp hút gas.

text_image
Nắp van-
Trong khi kẹp chặt thân van, hãy sử dụng cờ lê lực để vận chặt đai ốc loe theo đúng giá trị mômen xoắn.
-
Nói lòng đai óc loe một chút, sau đó vận chặt lại.
- Lặp lại các Bước 3 đến Bước 6 đối với đường ống còn lại.
SÙ DỤNG CHÌA VĂN ĐẠI ÓC ĐỀ KẾP CHẶT THÂN CHÍNH CỦA VAN
Mô-men xoắn từ thao tác tiết chặt đai óc loe có thể làm gãy các bộ phận khác của van.

Chuẩn bị và biện pháp phòng ngừa
Không khí và vật thể lạ trong mạch môi chất lạnh có thể gây ra hiện tượng tăng áp suất bất thường, từ đó làm hồng máy điều hòa không khí, giảm hiệu suất và gây thương tích. Sử dụng bơm chân không và đồng hồ nạp khí ga để hút chân không mạch môi chất lạnh, loại bổ mọi nguồn khí và hơi không thể ngưng tụ khởi hệ thống.
Công việc hút chân không phải được thực hiện trong quá trình lắp đặt ban đầu và khi thay đổi vị trí của thiết bị.
TRƯỚC KHI THỰC HIỆN HÚT CHÂN KHÔNG
Kiểm tra để đảm bảo các ống nối giữa dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời được kết nối đúng cách.
Kiểm tra để đảm bảo tất cả hệ thống dây điện đều được kết nối đúng cách.
Hướng dẫn hút chân không
- Kết nối vòi nạp của đồng hồ nạp khí ga với đầu nạp hút gas trên cụm thấp áp của dàn nóng ngoài trời.
- Kết nối vòi nạp khác từ đồng hồ nạp khí ga với bơm chân không.
- Mở phía Thấp áp của đồng hồ nạp khí ga. Giữ cho phía Cao áp luôn đóng.
- Bật bơm chân không để hút chân không hệ thống.
- Vận hành bơm chân không trong ít nhất 15 phút hoặc cho đến khi Đồng hồ đo hiển thị -76 cmHG (-10 ^5 Pa).

text_image
Đồng hồ nạp khí ga Đồng hồ đo hỗn hợp -76cmHg Van thấp áp Ống nạp gas Đồng hồ đo áp suất Van cao áp Ống nạp gas Bơm chân không Van thấp áp- Đóng van phía Tháp áp của đồng hồ nạp khí ga và tất bơm chân không.
-
Chờ trong 5 phút, sau đó kiểm tra xem áp suất hệ thống có thay đổi hay không.
-
Nếu áp suất hệ thống có sự thay đổi, hãy tham khảo phần Kiểm tra rò rì khí ga để biết thông tin về cách kiểm tra rò rì. Nếu áp suất hệ thống không thay đổi, hãy mở nắp che van (van cao áp).
- Chèn cờ lê lực giác vào van đang khóa (van cao áp) và mở van bằng cách vận cờ lê ngược chiều kim đồng hồ 1/4 vòng. Lắng nghe khí ga thoát ra khởi hệ thống, sau đó đóng van sau 5 giây.
- Quan sát Đồng hồ đo áp suất trong vòng một phút để đảm bảo rằng không có sự thay đổi về áp suất. Đồng hồ đo áp suất phải hiển thị giá trị cao hơn một chút so với áp suất khí quyền.
- Tháo vòi nạp khởi đầu nạp hút gas.

text_image
Đai ốc loe thân van Tìm van Nắp- Sử dụng cờ lê lực giác, mở hoàn toàn cả van cao áp và thấp áp.
- Dùng tay vận chặt nắp van trên cả ba van (đầu nạp hút, cao áp, thấp áp). Bạn có thể vận chặt hơn bằng cờ lê lực nếu cần.
MÔ'TIM VAN MỘT CÁCH NΗỆ NHÀNG
Khi mở tim van, vận cờ lê lục giác cho đến khi chạm vào nút chặn (cảm thấy cứng). Không cố mở van nhiều hơn.
Kiểm tra điện và rò rì khí ga
Trước khi chạy thù
Chỉ thực hiện chạy thử sau khi bạn đã hoàn thành các bước sau:
- Kiểm tra an toàn điện – Xác nhận rằng hệ thống điện của thiết bị an toàn và hoạt động bình thường
- Kiểm tra rò rì khí ga – Kiểm tra tất cả các kết nối đai óc loe và xác nhận rằng hệ thống không bị rò rì
- Xác nhận rằng các van khí ga và chất lỏng (cao áp và thấp áp) đã mở hoàn toàn
Kiểm tra an toàn điện
Sau khi lắp đặt, hãy xác nhận rằng tất cả hệ thống dây điện đều được lắp đặt theo quy định của địa phương và quốc gia, cũng như theo Sách hướng dẫn lắp đặt.
TRƯỚC KHI CHẠY THỦ
Kiểm tra công việc nói đất
Đo điện trở nối đất bằng máy đo điện trở đất. Điện trở nối đất phải nhỏ hơn 0,1 Ω.
Chú ý: Công việc này có thể không bắt buộc đối với một số địa điểm ở khu vực Bắc Mỹ.
TRONG QUÁ TRÌNH CHẠY THỦ'
Kiểm tra rò rì điện
Trong quá trình Chạy thử, hãy sử dụng bút thủ điện và đồng hồ vận năng để thực hiện kiểm tra rò rì điện toàn diện.
Nếu phát hiện rò rì điện, hãy tất thiết bị ngay lập tức và liên hệ với thợ điện được cấp phép để tìm và giải quyết nguyên nhân rò rì điện.
Chú ý: Công việc này có thể không bắt buộc đối với một số địa điểm ở khu vực Bắc Mỹ.

CÀNH BÁO – NGUY CO' BỊ ĐIỆN GIẮT
TẮT CẢ CÔNG VIỆC ĐẦU NỚI D AwY ĐIỆN PHÀI TUÂN THÙ CÁC QUY TÁC VÊ ĐIỆN CỦA ĐỊA PHƯƠNG, QUỐC GIA VÀ PHÀI ĐƯỢC LÁP ĐẠT BỜI THỢ ĐIỆN ĐƯỢC CÁP PHÉP.
Có hai phương pháp khác nhau để kiểm tra rò rì khí ga.
Phương pháp sử dụng xà phòng và nước
Sử dụng bàn chải mềm, thoa nước xà phòng hoặc chất tẩy rửa dạng lòng lên tất cả các điểm kết nối ống trên dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời. Có bong bóng xuất hiện đồng nghĩa với việc có hiện tượng rò rì.
Phương pháp sử dụng máy phát hiện rò rì
Nếu sử dụng máy phát hiện rò rì, hãy tham khảo sách hướng dẫn sử dụng để được hướng dẫn sử dụng phù hợp.
SAU KHI THỰC HIỆN KIỂM TRA RÒ RÌ KHÍ GA
Sau khi xác nhận ràng tất cả các điểm kết nối ống KHÔNG bị rò rỉ, hãy lắp lại nắp van trên đàn nóng ngoài trời.

text_image
Điểm kiểm tra của dàn nóng Điểm kiểm tra của dàn nóng A B C DA: Van khóa bên thấp áp
B: Van khóa bên cao áp
C và D: Đai óc loe của dàn lạnh
Chạy thủ
Hướng dẫn chạy thử
Bạn nên thực hiện Chạy thử trong ít nhất 30 phút.
- Kết nối thiết bị với nguồn điện.
- Nhân nút ON/OFF (BẠT/TẮT) trên điều khiển từ xa để bật thiết bị.
- Nhân nút MODE (CHẾ ĐỘ) để di chuyển qua từng chức năng sau đây:
• LÀM MÁT – Chọn nhiệt độ thấp nhất có thể
• SƯỜI ÁM – Chọn nhiệt độ cao nhất có thể
- Để mỗi chức năng chạy trong 5 phút và thực hiện kiểm tra như sau:
| Danh sách kiểm tra cần thực hiện | ĐẠT | KHÔNG ĐẠT |
| Không bị rò rì điện | ||
| Thiết bị được nối đất đúng cách | ||
| Tất cả các đầu nối điện đều được bọc đúng cách | ||
| Dàn lạnh và dàn nóng được lắp đặt chắc chắn | ||
| Tất cả các điểm kết nối ống không bị rò rì | Dàn nóng (2): | Dàn lạnh (2): |
| Nước thoát đúng cách từ ống dẫn thoát nước | ||
| Tất cả các đường ống đều được cách điện đúng cách | ||
| Thiết bị vận hành chức năng LÀM MÁT đúng cách | ||
| Thiết bị vận hành chức năng SƯỜI ÁM đúng cách | ||
| Cánh đảo gió của dàn lạnh xoay đúng cách | ||
| Dàn lạnh có phần hồi với điều khiển từ xa |
KIÊM TRA KỸ CÁC KẾT NÔI ÓNG
Trong quá trình vận hành, áp suất của mạch môi chất lạnh sẽ tăng lên. Điều này có thể để lộ những rò rì không xuất hiện trong quá trình kiểm tra rò rì ban đầu của bạn. Trong quá trình Chạy thử, hãy dành thời gian để kiểm tra kỹ xem tất cả các điểm kết nối ống môi chất lạnh có bị rò rì hay không. Tham khảo phần Kiểm tra rò rì khí ga để được hướng dẫn.
- Sau khi hoàn tất Chạy thử thành công và bạn xác nhận rằng tất cả các điểm kiểm tra trong Danh sách kiểm tra cần thực hiện đều ĐẠT, hãy làm như sau:
a. Sử dụng điều khiển từ xa, đưa thiết bị trở về nhiệt độ vận hành bình thường.
b. Sử dụng bằng dính cách điện, bọc các kết nối ống môi chất lạnh của dàn lạnh mà bạn chưa bọc lại trong quá trình lắp đặt dàn lạnh trong nhà.
NÉU NHIỆT ĐỘ PHÒNG THÁP HƠN 17°C (62°F)
Bạn không thể sử dụng điều khiển từ xa để bạt chức năng LÀM MÁT khi nhiệt độ phòng thấp hơn 17°C. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN THỦ CÔNG) để kiểm tra chức năng LÀM MÁT.
- Nhắc nắp che phía trước của dàn lạnh trong nhà lên và nâng đến khi nắp che khớp vào vị trí.
- Nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN THỦ CÔNG) nằm ở phía bên phải của thiết bị. Nhấn nút này 2 lần để chọn chức năng LÀM MÁT.
- Thực hiện Chạy thử như bình thường.

text_image
Nút điều khiển thủ côngĐóng gói và dỗ kiện hàng dựng thiết bị
Hướng dẫn đóng gói và dỡ kiện hàng dựng thiết bị:
Dỗ kiện hàng:
Dàn lạnh trong nhà:
- Dùng dao rạch bằng dính niêm phong trên thùng carton bằng cách rạch một vết ở bên trái, ở giữa và ở bên phải.
- Sử dụng kẹp để tháo đinh niêm phong ở mặt trên của thùng carton.
- Mở thùng carton.
- Tháo tấm dỡ ở giữa nếu có.
- Lấy gói phụ kiện ra và lấy dây kết nối nếu có.
- Nâng máy ra khởi thùng carton và đặt trên bề mặt phẳng.
- Lấy xốp đóng gói bên trái và bên phải hoặc xốp đóng gói bên trên và bên dưới ra, mở túi đóng gói.
Dàn nóng ngoài trời:
- Cất dây đai đóng gói.
- Lấy thiết bị ra khởi thùng carton.
- Lấy xốp ra khởi thiết bị.
- Tháo túi đóng gói ra khởi thiết bị.
Đóng gói:
Dàn lạnh trong nhà:
- Đặt dàn lạnh vào túi đóng gói.
- Đặt xốp đóng gói bên trái và bên phải hoặc xốp đóng gói bên trên và bên dưới vào thiết bị.
- Đặt thiết bị vào thùng carton, sau đó cho gói phụ kiện vào.
- Đóng thùng carton và niêm phong bằng bằng dính.
- Sử dụng dây đai đóng gói nếu cần thiết.
Dàn nóng ngoài trời:
- Đặt dàn nóng vào túi đóng gói.
- Đặt xốp đáy vào thùng.
- Đặt thiết bị vào thùng carton, sau đó đặt xốp đóng gói phía trên lên thiết bị.
- Đóng thùng carton và niêm phong bằng bằng dính.
- Sử dụng dây đai đóng gói nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Vui lòng giữ lại tất cả đồ đóng gói phòng trường hợp cần sử dụng trong tương lai.
ĐIỀU KHOÀN BẢO HÀNH
ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH
Đề hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hành, khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây:
-
Từ máy tính: Truy cập vào trang web www.toshiba18001529.com.vn
-
Từ điện thoại: Gọi điện thoại đến tổng đài miễn phí 18001529 (Thứ Hai – Thứ Sáu: 08:00-22:00/ Thứ Bảy: 08:00-17:00).
LIÊN LẠCYÊU CẦU BẢO HÀNH
-
Trung tâm chăm sóc khách hàng và tiếp nhận bảo hành Tổng đài điện thoại miễn phí: 18001529
-
Các trung tâm bảo hành ủy quyền Vui lòng xem danh sách cập nhật trên trang web: www.toshiba18001529.com.vn
ĐIẾU KHOẢN BẢO HÀNH CHITIẾT
Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên trang web chính thức của Comfee Việt Nam, để có thông tin đầy đủ nhất quý khách vui lòng tham khảo trên trang web:
1. Điều kiện được bảo hành miễn phí
- Sản phẩm được bảo hành 24 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 30 tháng tính từ ngày xuất kho. Việc thực hiện đăng ký bảo hành đúng qui định sẽ đảm bảo đầy đủ quyền lợi 24 tháng bảo hành cho Sản Phẩm.
- Sản phẩm sẽ được sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
■ Sản phẩm còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
■ Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Những hư hỏng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do lỗi hư hỏng linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật từngà sản xuất.
■ Số máy trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn, không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.
- Vị trí lắp đặt thiết bị trong nhà, vị trí lắp đặt thiết bị ngoài trời phải đảm bảo đúng kỹ thuật và an toàn, không lắp đặt ở vị trí nguy hiểm cho việc sử dụng và bảo dưỡng. Trong trường hợp khó tiếp cận thiết bị để thực hiện việc bảo trì bảo dưỡng, khách hàng vui lòng thuê các dụng cụ an toàn và chịu các chi phí phát sinh đảm bảo an toàn cho nhân viên kỹ thuật.
2. Các trường hợp không được bảo hành miễn phí
- Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Vệ sinh bảo dưỡng định kỳ sản phẩm không được bảo hành miễn phí.
- Vỏ máy và các phụ kiện kèm theo bên ngoài của sản phẩm không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm hu์hông do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hòa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nút bề hay va chạm do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt, lắp đặt sai kỹ thuật và và sử dụng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, qui định an toàn của sản phẩm.
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba Việt Nam ủy quyền.
GHI CHÉP DÀNH CHO NGƯỜI SỬ DỤNG:
Trước khi tiến hành lắp đặt, quý khách vui lòng xem kiểu máy và số máy trên thân máy và diễn vào ô trống bên cạnh. Hãy tham khảo thông tin này khi quý khách cần liên hệ với Trạm bảo hành.
Kiểu máy: ____
Số máy: ____
Thiết kế và thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không cần thông báo trước để cải tiến sản phẩm. Tham khảo ý kiến của đại lý bán hàng hoặc nhà sản xuất để biết thông tin chỉ tiết. Mọi thông tin cập nhật của tài liệu hướng dẫn sẽ được tài lên trang web dịch vụ, vui lòng kiểm tra phiên bản mới nhất.
CS003UI-AF(C)
HUỐNG DÃN SỬ DỤNG
comfee'
CHÚ Ý QUAN TRỌNG:
Cảm ơn quý khách đã mua điều hòa không khí của chúng tôi. Vui lòng đọc kỹ sách hướng dẫn này trước khi vận hành thiết bị điều hòa không khí mới của mình. Hãy nhớ giữ lại sách hướng dẫn này để tham khảo trong tương lai.
Mục lực
Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển từ xa 02
Sử dụng bộ điều khiển từ xa....03
Các nút và chức năng 04
Đèn báo trên màn hình bộ điều khiển từ xa....07
Cách sử dụng những chức năng cơ bản......08
Cách sử dụng những chức năng nâng cao...... 11
CHÚ Ý ĐẶC BIỆT
- Thiết kế nút bấm trên thiết bị của bạn có thể hơi khác so với hình ảnh minh họa.
- Nếu dàn lạnh trong nhà không có chức năng cụ thể, việc nhân nút của chức năng đó trên bộ điều khiển từ xa sẽ không có tác dụng.
- Nếu có những khác biệt lớn về mô tả chức năng giữa “Sách hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển từ xa” và “HƯỚNG DĂN SỬ DỤNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ”, thì mô tả trong “HƯỚNG DĂN SỬ DỤNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ” sẽ được áp dụng.
Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển từ xa
| Kiểu máy | RG10A3(F/H/G/S)/BGEF, RG10A3(F1/H1/G1)/BGEFU1, RG10A3(F1/H1/G1)/BGCEFU1, RG10A1(F/H/G)/BGEF, RG10A2(F/H/G)/BGCEF, RG10A10(F/H/G)/BGEF, RG10Y3(F/H/G)/BGEF, RG10A4(F/H/G/S)/BGEF, RG10A4(F1/H1/G1)/BGEFU1, RG10A5(F/H/G)/BGEF, RG10A5(F1/H1/G1)/BGEFU1, RG10A5(F1/H1/G1)/BGCEFU1, RG10A5(F/H/G)/BGCEF, RG10A11(F/H/G)/BGEF,RG10A4(L)/BGEF. |
| Điện áp định mức | 3,0 V (Pin khô R03/LR03×2) |
| Phạm vi nhận tín hiệu | 8m |
| Môi trường | -5°C~60°C(23°F~140°F) |
CHÚ Ý: Đối với các kiểu máy RG10Y3(F/H/G)/BGEF, nếu tất thiết bị ở chế độ LÀM LẠNH, TỰ ĐỘNG hoặc HÚT ÂM với nhiệt độ cài đặt thấp hơn 24°C, nhiệt độ cài đặt sẽ tự động được đặt thành 24°C khi bạn bật nguồn thiết bị trở lại. Nếu tất thiết bị ở chế độ SƯỜI ÂM với nhiệt độ cài đặt cao hơn 24°C, nhiệt độ cài đặt sẽ tự động được đặt thành 24°C khi bạn bật nguồn thiết bị trở lại.
Hướng dẫn khởi động nhanh

flowchart
graph TD
A["LAP PIN"] --> B["CHON CHÉ ĐỘ"]
B --> C["CHON NHIỆT ĐỘ"]
C --> D["CHON TỐC ĐỘ QUẠT"]
D --> E["HƯỚNG BỘ ĐIỀU KHIỂN VỀ PHÍA THIẾT BỊ"]
E --> F["NHẤN NÚT NGUỒN"]
F --> G["ON / OFF"]
BẠN CHƯƠA RỔ VỀ CÁCH HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT CHỨC NĂNG?
Hãy tham khảo các phần Cách sử dụng những chức năng cơ bản và Cách sử dụng những chức năng nâng cao trong sách hướng dẫn này để biết mô tả chi tiết về cách sử dụng máy điều hòa không khí.
Sử dụng bộ điều khiển từ xa
Lắp và thay pin
Máy điều hòa không khí được giao kèm hai viên pin (một số thiết bị). Lắp pin vào điều khiển từ xa trước khi sử dụng.
- Trượt nắp mặt sau của điều khiển từ xa xuống dưới, để mở ngăn chứa pin.
- Lắp pin vào, chú ý đặt các đầu (+) và (-) của pin khớp với các biểu tượng trong ngăn chứa pin.
- Trượt nắp pin về đúng vị trí.

Để đạt được hiệu suất sản phẩm tối ưu:
- Không được sử dụng chung pin cũ và pin mới, hoặc các pin khác loại.
- Không để pin trong bộ điều khiển từ xa nếu bạn không có kế hoạch sử dụng thiết bị trong hơn 2 tháng.

RÁC THẢI PIN
Không được thải bỏ pin như rác thải đô thị chưa được phân loại. Tham khảo luật pháp tại địa phương để thải bỏ pin đúng cách.
MÊO SÙ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN TÙ XA
- Điều khiển từ xa phải được sử dụng trong phạm vi 8 mét từ thiết bị.
- Thiết bị sẽ phát ra tiếng bíp khi nhận được tín hiệu từ xa.
- Rèm cửa, các vật liệu khác và ánh nắng mặt trời trực tiếp có thể gây nhiều cho bộ thu tín hiệu hồng ngoại.
- Tháo pin ra nếu không sử dụng bộ điều khiển từ xa trong hơn 2 tháng.
CHÚ Ý KHI SÙ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN TÙ XA
Thiết bị này có thể tuân thủ các quy định quốc gia tại địa phương.
- Tại Canada, thiết bị này phải tuân thủ CAN ICES-3(B)/NMB-3(B).
- Tại Hoa Kỳ, thiết bị này tuân thủ phần 15 của Quy tắc FCC. Hoạt động phải tuân theo hai điều kiện sau:
(1) Thiết bị này không được gây nhiều có hại, và
(2) thiết bị này phải chấp nhận mọi nhiều sóng thu được, bao gồm cả nhiều sóng có thể gây ra hoạt động không mong muốn.
Thiết bị này đã được thử nghiệm và chứng nhận tuân thủ các giới hạn dành cho thiết bị kỹ thuật số Nhóm B, theo phần 15 của Quy tắc FCC. Các giới hạn này được thiết kế để cung cấp sự bảo vệ hợp lý chống lại nhiều có hại khi được lắp đặt trong môi trường dân dụng. Thiết bị này tạo ra, sử dụng và có thể phát ra năng lượng tần số vô tuyến và nếu không được lắp đặt và sử dụng theo hướng dẫn, thiết bị có thể gây nhiều có hại cho liên lạc vô tuyến. Tuy nhiên, không có gì đảm bảo rằng hiện tượng nhiều sóng sẽ không xảy ra trong một trường hợp lắp đặt cụ thể. Trong trường hợp thiết bị này gây nhiều có hại cho việc thu sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có thể xác định bằng cách tất và bật thiết bị, người dùng được khuyến khích thực hiện một hoặc nhiều biện pháp sau đây để thử khác phục hiện tượng nhiều sóng:
- Thay đổi hướng hoặc vị trí của ăng-ten thu sóng.
- Tăng khoảng cách giữa thiết bị và bộ thu.
- Kết nối thiết bị vào ở điện trên một mạch khác với mạch mà bộ thu được kết nối.
- Tham khảo ý kiến của người bán hoặc kỹ thuật viên vô tuyến/truyền hình có kinh nghiệm để được trợ giúp.
- Các thay đổi hoặc sửa đổi không được bên chịu trách nhiệm tuân thủ chấp thuận làm mất quyền sử dụng thiết bị của người dùng.
Các nút và chức năng
Trước khi bắt đầu sử dụng máy điều hòa không khí mới, đảm bảo bạn đã làm quen với bộ điều khiển từ xa của máy. Dưới đây là phần giới thiệu ngắn gọn về bộ điều khiển từ xa. Để được hướng dẫn về cách vận hành máy điều hòa không khí, hãy tham khảo phần Cách sử dụng những chức năng cơ bản của sách hướng dẫn này.

flowchart
graph TD
A["ON/OFF(BẠT/TẮT)<br>Bật hoặc tất thiết bị."] --> B["TEMP (TẢNG NHIỆT ĐỘ) ∧<br>Tăng nhiệt độ lên 1°C<br>(1°F) mỗi lần nhân nút.<br>Nhiệt độ tối đa là 30°C<br>(86°F)."]
B --> C["SET (CÀI ĐẶT)<br>Nhấn nút này để chọn các chức năng vận hành như sau:<br>Làm sạch bụi bản/đèn UV-C(∅) → Chế độ ngủ(💡) → Cảm ứng vị trí(♀) → Chức năng mạng internet không dây(💡)"]
C --> D["Biểu tượng được chọn sẽ nhập nháy trên vùng hiển thị, nhân nút OK để xác nhận."]
D --> E["OK"]
E --> F["TEMP (GIẢM NHIỆT ĐỘ) √<br>Giảm nhiệt độ xuống 1°C (1°F) mỗi lần nhân nút. Nhiệt độ tối thiểu là 17°C (62°F)."]
F --> G["FAN SPEED (TỐC ĐỘ QUẬT)<br>Chọn các tốc độ quạt theo thứ tự sau:<br>TỰ ĐỘNG → THẤP → TRUNG<br>BÌNH → CAO<br>CHÚ Ý: Giữ nút này trong 2 giây sẽ kích hoạt tính năng Yên tỉnh."]
G --> H["SWING (ĐẢO CHIỀU GIÓ)<br>Khởi động và dùng chuyển động của cánh đảo gió dọc. Nhấn và giữ trong 2 giây để khởi động tính năng đảo gió tự động của cánh đảo gió ngang ( một số thiết bị)."]
H --> I["MODE (CHẾ ĐỘ)<br>Nhấn nút này để chọn các chế độ vận hành như sau: TỰ ĐỘNG → LÀM LẠNH → HÚT ÂM → SUỜI ÂM → QUẠT<br>CHÚ Ý: Chế độ SUỜI ÂM không được hỗ trợ đối với thiết bị chỉ có chức năng làm lạnh."]
I --> J["ECO/GEAR<br>Nhấn nút này để vào chế độ tiết kiệm năng lượng theo trình tự sau:<br>Tiết kiệm điện → MỨC (75%) → MỨC (50%) → Chế độ cải đặt trước đó → Tiết kiệm điện..."]
J --> K["TIMER (HỆN GIỜ)<br>Đặt thời gian đề bật hoặc tất thiết bị"]
K --> L["SHORTCUT (PHÍM TẮT)<br>Được sử dụng để khởi phục cải đặt hiện tại hoặc tiếp tục với các cải đặt trước đó."]
L --> M["CLEAN (TỰ LÀM SẠCH)<br>Được sử dụng để khởi động/dùng chức năng Tự làm sạch."]
M --> N["LED<br>Bật và tất màn hình LED và âm thanh báo của dân lạnh trong nhà (tùy từng kiểu máy), góp phần tạo nên một môi trường thoải mái và yên tỉnh."]
N --> O["TURBO (LÀM LẠNH NHANH)<br>Cho phép thiết bị đạt đến mức nhiệt độ cải đặt sẵn trong thời gian ngắn nhất có thể."]
Kiểu máy: RG10A3(F/H/G/S)/BGEF, RG10A3(F1/H1/G1)/BGEFU1,RG10Y3(F/H/G)/BGEF RG10A2(F/H/G)/BGCEF và RG10A3 (F1/H1/G1)/BGCEFU1(Các kiểu máy chỉ Làm lạnh, chế độ TỰ ĐỘNG và chế độ SƯỜI ÂM không khả dụng), RG10A10(F/H/G)/BGEF(20-28°C).
CHÚ Ý: Đối với các kiểu máy RG10A3(F1/H1/G1)/BGEFU1 và RG10A3(F1/H1/G1)/BGCEFU1, hãy nhân đồng thời hai nút ∧ và √ trong 3 giây sẽ luân phiên hiền thị nhiệt độ giữa thang đo °C và °F. Tính năng Fresh (Làm sạch bụi bản) chỉ khả dụng cho các kiểu máy RG10A2(F/H/G)/BGCEF và RG10A10(F/H/G)/BGEF.

flowchart
graph TD
A["ON/OFF (BẠT/TẮT)<br>Bật hoặc tất thiết bị."] --> B["TEMP (TẢNG NHIỆT ĐỘ) ∧<br>Tăng nhiệt độ lên 1°C mỗi lần nhân nút.<br>Nhiệt độ tối đa là 30°C."]
B --> C["SET(CẢI ĐẠT)<br>Nhấn nút này để chọn các chức năng vận hành như sau:<br>Chế độ ngủ (💡) → Cảm ứng vị trí (💡) → Chức năng mạng internet không dây (💡) →<br>Chế độ ngủ..."]
C --> D["BIểu tượng được chọn sẽ nhập nháy trên vùng hiển thị,<br>nhấn nút OK để xác nhận."]
D --> E["TEMP (GIÀM NHIỆT ĐỘ) √<br>Giảm nhiệt độ xuống 1°C mỗi lần nhân nút.<br>Nhiệt độ tối thiểu là 17°C."]
E --> F["FAN SPEED (TỐC ĐỘ QUẬT)<br>Chọn các tốc độ quạt theo thứ tự sau:<br>TỰ ĐỘNG → THẤP → TRUNG BÌNH → CAO<br>CHÚ Ý: Giữ nút này trong 2 giây sẽ kích hoạt tính năng Yên tỉnh."]
F --> G["SWING (ĐẢO CHIỀU GIÓ)<br>Khởi động và dùng chuyển động của cánh đảo gió dọc. Nhấn và giữ trong 2 giây để khởi động tính năng đào gió tự động của cánh đảo gió ngang ( một số thiết bị)."]
H["MODE (CHẾ ĐỘ)<br>Nhấn nút này để chọn các chế độ vận hành như sau: TỰ ĐỘNG → LÀM LẠNH → HÚT ÂM → SUỜI ÂM → QUẠT<br>CHÚ Ý: Chế độ SUỜI ÂM không được hỗ trợ đối với thiết bị chỉ có chức năng làm lạnh."] --> I["ECO/GEAR<br>Nhấn nút này để vào chế độ tiết kiệm năng lượng theo trình tự sau:<br>Tiết kiệm điện → MỨC (75%) → MỨC (50%) → Chế độ cải đặt trước đó → Tiết kiệm điện..."]
I --> J["OK<br>Được sử dụng để xác nhận các chức năng đã chọn"]
J --> K["TIMER (HỆN GIỜ)<br>Đặt thời gian để bật hoặc tất thiết bị"]
K --> L["FRESH (LÀM SẠCH BỤI BẢN)<br>Nhấn để bắt đầu/dừng tính năng làm sạch bụi bản hoặc đèn UV-C (tùy từng kiểu máy) hoặc cả hai tính năng (nếu có) cùng lúc."]
L --> M["CLEAN (TỰ LÀM SẠCH)<br>Được sử dụng để khởi động/đùng chức năng Tự làm sạch."]
M --> N["LED<br>Bật và tất màn hình LED và âm thanh báo của dân lạnh trong nhà (tùy từng kiểu máy), góp phần tạo nên một môi trường thoải mái và yên tỉnh."]
N --> O["TURBO (LÀM LẠNH NHANH)<br>Cho phép thiết bị đạt đến mức nhiệt độ cải đặt sẵn trong thời gian ngắn nhất có thể"]
Kiều máy: RG10A1(F/H/G)/BGEF

flowchart
graph TD
A["ON/OFF (BẠT/TẮT)<br>Bật hoặc tất thiết bị."] --> B["TРЕМТ (TẢNG NHIỆT ĐỘ) ∧<br>Tăng nhiệt độ lên 1°C (1°F)<br>mỗi lần nhân nút. Nhiệt độ tối đa là 30°C (86°F)."]
B --> C["SET (CÀI ĐẠT)<br>Nhấn nút này để chọn các chức năng vận hành như sau:<br>Làm sạch bụi bản/đèn UV-C (☐) → Chế độ ngũ (💡) → Cảm ứng vị trí (☐) → Chức năng mạng internetkhông dây (☐)"]
C --> D["Biểu tượng được chọn sẽ nhập nháy trên vùng hiển thị, nhân nút OK để xác nhận."]
D --> E["OK"]
E --> F["Được sử dụng để xác nhận các chức năng đã chọn."]
F --> G["TEMP (GIẢM NHIỆT ĐỘ) √<br>Giảm nhiệt độ xuống 1°C (1°F) mỗi lần nhân nút.<br>Nhiệt độ tối thiểu là 17°C (62°F)."]
G --> H["FAN SPEED (TỐC ĐỘ QUẬT)<br>Chọn các tốc độ quạt theo thứ tự sau:<br>TỰ ĐỘNG → THẤP → TRUNG BÌNH → CAO<br>CHÚ Ý: Giữ nút này trong 2 giây sẽ kích hoạt tính năng Yên tỉnh."]
H --> I["SWING (ĐẢO CHIỀU GIÓ)<br>Khởi động và dùng chuyển động của cánh đảo gió dọc. Nhấn và giữ trong 2 giây để khởi động tính năng đảo gió tự động của cánh đảo gió ngang ( một số thiết bị)."]
J["MODE (CHẾ ĐỘ)<br>Nhấn nút này để chọn các chế độ vận hành như sau: TỰ ĐỘNG → LẦM LẠNH → HỨT ÂM → SƯỜI ÂM → QUẠT<br>CHÚ Ý: Chế độ SƯỜI ÂM không được hỗ trợ đối với thiết bị chỉ có chức năng làm lạnh."]
K["ECO (TIẾT KIỆM ĐIỆN)<br>Nhấn nút này để bắt đầu chế độ tiết kiệm năng lượng."]
L["TIMER (HỆN GIỜ) Dietary thời gian để bắt hoặc tất thiết bị"]
M["SHORTCUT (PHÍM TẮT)<br>Được sử dụng để khởi phục cải đặt hiện tại hoặc tiếp tục với các cải đặt trước đó."]
N["CLEAN (TỰ LẦM SẠCH)<br>Được sử dụng để khởi động/ dùng chức năng Tự làm sạch."]
O["LED<br>Bật và tất màn hình LED và âm thanh báo của dân lạnh trong nhà (tùy từng kiểu máy), góp phần tạo nên một môi trường thoải mái và yên tỉnh."]
P["Turbo (Làm lạnh nhanh) Cho phép thiết bị đạt đến mức nhiệt độ cải đặt sẵn trong thời gian ngắn nhất có thể."]
Kiểu máy: RG10A4(F/H/G/S/L)/BGEF, RG10A4(F1/H1/G1)/BGEFU1,RG10A5(F/H/G)/BGEF, RG10A5(F/H/G)/BGEFU1. RG10A5(F/H/G)/BGCEF và RG10A5(F1/H1/G1)/BGCEFU1(Các kiểu máy chỉ làm lạnh, chế độ TỰ ĐỘNG và chế độ SƯỜI ÂM không khả dụng). RG10A11(F/H/G)/BGEF(20-28°C).
CHÚ Ý: Đối với các kiểu máy RG10A4(F1/H1/G1)/BGEFU1, RG10A5(F1/H1/G1)/BGEFU1 và RG10A5(F1/H1/G1)/BGCEFU1, nhân đồng thời các nút ∧ và √ trong 3 giây sẽ hiển thị nhiệt độ luân phiên giữa thang đo °C và °F. Tính năng Fresh (Làm sạch bụi bản) không có sẵn cho các kiểu máy RG10A4(F/H/G/S)/BGEF và RG10A4(F1/H1/G1)/BGEFU1.
Đèn báo trên màn hình bộ điều khiển từ xa
Thông tin được hiển thị khi bật nguồn bộ điều khiển từ xa.

text_image
Đèn báo tín hiệu truyền tải Sáng lên khi điều khiển từ xa gửi tín hiệu đến dàn lạnh BẠT Đèn báo chức năng hẹn giờ MỔ MÁY TẮT Đèn báo chức năng hẹn giờ TẮT MÁY Hiền thị tính năng Yên tỉnh Đèn báo TỐC ĐỘ QUẬT Đèn báo tốc độ quạt đã chọn: THẤP TRUNG BÌNH CAO TỰ ĐỘNG Tốc độ quạt không thể điều chỉnh được ở chế độ TỰ ĐỘNG hoặc HÚT ẩm. Đèn báo tín năng làm sạch bụi bản/đèn UV-C (một số thiết bị) (Không hiển thị trong quá trình vận hành thực tế) Đèn báo chế độ Ngù Đèn báo tín năng Cảm ứng vị trí Đèn báo chức năng mạng internet không dây Đèn báo phát hiện pin yếu(Nếu nhập nháy) SET TEMP. ECO GEAR 8.8.8 °F OFF RH % AUTO Đèn báo CHẾ ĐỘ Đèn báo chế độ hiện tại, bao gồm: Tự động Làm lạnh Hút ẩm Suời ẩm Quạt Đèn báo TIẾT KIỆM ĐIỆN Hiền thị khi tính năng TIẾT KIỆM ĐIỆN được kích hoạt Đèn báo GEAR Hiền thị khi tính năng Điều chỉnh nút tiết kiệm điện được kích hoạt Đèn báo KHÓA Hiền thị khi tính năng KHÓA được kích hoạt. Đèn báo nhiệt độ/Hẹn giờ/Tốc độ quạt Hiền thị nhiệt độ đã cải đặt theo mặc định hoặc tốc độ quạt hoặc cải đặt hẹn giờ khi sử dụng chức năng BẠT/TẮT HỆN GIỒ'. • Phạm vi nhiệt độ: 17-30°C/62-86°F/(20-28°C) (Tùy từng kiểu máy) • Phạm vi cải đặt hẹn giờ: 0-24 giờ Màn hình này trống khi hoạt động ở chế độ QUẬT.Chú y:
Tất cả các đèn báo trong hình minh họa đều nhằm mục đích trình bày rõ ràng. Nhưng trong quá trình hoạt động thực tế, chỉ có các chức năng tương ứng được hiển thị trên màn hình hiển thị.
Cách sử dụng những chức năng cơ bản
Vận hành cơ bản
CHÚ Ý! Trước khi vận hành, vui lòng đảm bảo thiết bị đã được cắm điện và có sẵn nguồn điện.

- Nhân nút MODE (CHẾ ĐỘ) để chọn chế độ LÀM LÀNH.
- Cài đặt mức nhiệt độ mong muốn của bạn bằng nút TEMP (TẢNG NHIỆT ĐỘ) ^hoặc TEMP (GIẢM NHIỆT ĐỘ) ∨.
- Nhân nút FAN (QUẠT) để chọn tốc độ quạt: TỰ ĐỘNG, THẤP, TRUNG BÌNH hoặc CAO.
- Nhân nút ON/OFF (BẮT/TẮT) đề khởi động thiết bị.
CÀI ĐẠT NHIỆT ĐỘ
Phạm vi nhiệt độ vận hành của các thiết bị là 17-30°C (62-86°F)/20-28°C. Bạn có thể tăng hoặc giảm nhiệt độ cải đặt với mức 1°C (1°F).
Chế độ TỰ ĐỘNG
O' chế độ TỰ ĐỘNG, thiết bị sẽ tự động chọn chức năng LÀM LẠNH, QUẠT hoặc SƯỜI ẩm dựa trên nhiệt độ cải đặt.
- Nhân nút MODE (CHẾ ĐỘ) để chọn chế độ TỰ ĐỘNG.
- Cài đặt mức nhiệt độ mong muốn của bạn bằng nút TEMP (TẢNG NHIỆT ĐỘ) ^hoặc TEMP (GIẢM NHIỆT ĐỘ) ∨.
- Nhân nút ON/OFF (BẠT/TẮT) để khởi động thiết bị.
CHÚ Ý: Không thể cải đặt TỐC ĐỘ QUẬT ở chế độ TỰ ĐỘNG.

- Nhân nút MODE (CHẾ ĐỘ) để chọn chế độ QUẠT.
- Nhân nút FAN (QUẠT) để chọn tốc độ quạt: TỰ ĐỘNG, THÁP, TRUNG BÌNH hoặc CAO.
- Nhân nút ON/OFF (BẮT/TẮT) để khởi động thiết bị.
CHÚ Ý: Bạn không thể cải đặt nhiệt độ ở chế độ QUẠT. Do đó, màn hình LCD trên bộ điều khiển từ xa sẽ không hiển thị nhiệt độ.

flowchart
graph TD
A["HEAT"] --> B["1"]
A --> C["2"]
A --> D["3"]
B --> E["Mode"]
B --> F["eco"]
B --> G["ECO"]
C --> H["SET"]
C --> I["OK"]
C --> J["✓"]
D --> K["Turbo"]
D --> L["LED"]
D --> M["Clean"]
H --> N["Switch"]
I --> O["Star"]
Chế độ HÚT ÂM
- Nhân nút MODE (CHẾ ĐỘ) đề chọn chế độ HÚT ÂM.
- Cài đặt mức nhiệt độ mong muốn của bạn bằng nút TEMP (TẢNG NHIỆT ĐỘ) ^hoặc TEMP (GIẢM NHIỆT ĐỘ) √.
- Nhân nút ON/OFF (BẠT/TẮT) để khởi động thiết bị.
CHÚ Ý: Không thể cải đặt TỐC ĐỘ QUẬT ở chế độ HÚT ĀM.

- Nhân nút MODE (CHẾ ĐỘ) đề chọn chế độ SƯỜI ÁM.
- Cài đặt mức nhiệt độ mong muốn của bạn bằng nút TEMP (TẢNG NHIỆT ĐỘ) ^hoặc TEMP (GIẢM NHIỆT ĐỘ) √.
- Nhân nút FAN (QUẠT) để chọn tốc độ quạt: TỰ ĐỘNG, THẤP, TRUNG BÌNH hoặc CAO.
- Nhân nút ON/OFF (BẠT/TẮT) để khởi động thiết bị.
CHÚ Ý: Khi nhiệt độ ngoài trời giảm xuống, hiệu quả vận hành của chức năng SƯỜI ÁM trên thiết bị của bạn có thể bị ảnh hưởng. Trong những trường hợp đó, chúng tôi khuyến nghị sử dụng máy điều hòa không khí này cùng với các thiết bị sưởi ẩm khác.
Cài đặt chức năng HỆN GIỜ
TIMER ON/OFF (BẠT/TẮT HỆN GIỒ) – Cài đặt khoảng thời gian mà sau đó, thiết bị sẽ tự động bật/tất.
Cài đặt Thời gian MỞ MÁY
Nhân nút TIMER (HỆN GIỜ') để cài đặt thời gian BẮT máy.
Nhấn nút tăng hoặc giảm nhiệt độ nhiều lần để cải đặt thời gian bạn muốn thiết bị bạt nguồn.
Hướng điều khiển từ xa về phía thiết bị và đợi 1 giây, cài đặt thời gian BẮT máy sẽ được kích hoạt.







Cài đặt thời gian TẮT MÁY
Nhân nút TIMER (HỆN GIỜ') để cải đặt thời gian TẮT máy.
Nhấn nút tăng hoặc giảm nhiệt độ nhiều lần để cải đặt thời gian bạn muốn thiết bị tất.
Hướng điều khiển từ xa về phía thiết bị và đợi 1 giây, cải đặt thời gian TẮT máy sẽ được kích hoạt.







CHÚ Ý:
-
Khi cải đặt THỜI GIAN BẮT VÀ TẮT MÁY, thời gian sẽ tăng thêm 30 phút với mỗi lần nhân nút, tối đa 10 giờ. Sau 10 giờ đến tối đa 24 giờ, thời gian sẽ tăng thêm 1 giờ mỗi lần nhân nút. (Ví dụ: hãy nhân 5 lần để tăng thêm 2,5 giờ và nhân 10 lần để tăng thêm 5 giờ.) Đồng hồ hẹn giờ sẽ trở về 0,0 sau 24 giờ.
-
Tất một trong hai chức năng này bằng cách cải đặt thời gian hạn giờ về 0,0 giờ.
Cài đặt BẮT VÀ TẮT HỆN GIỜ (ví dụ)
Hãy nhớ rằng các khoảng thời gian bạn cải đặt cho cả hai chức năng này đều căn cứ vào số giờ sau thời gian hiện tại.

flowchart
graph LR
A["TIMER"] --> B["xn"]
B --> C["2.5 h"]
C --> D["Device icon"]
D --> E["TIMER"]
E --> F["xn"]
F --> G["5.0 h"]
G --> H["Device icon"]

flowchart
graph TD
A["Bắt đầu hạn giờ"] --> B["Thời gian hiện tại là 1:00 PM"]
C["BẮT thiết bị"] --> D["2:00PM"]
C --> E["3:00PM"]
C --> F["3:30PM"]
C --> G["4:00PM"]
C --> H["5:00PM"]
C --> I["6:00PM"]
J["TẮT thiết bị"] --> K["6:00PM"]
Ví dụ: Nếu thời gian hiện tại là 1:00 PM, để cải đặt thời gian hạn giờ theo các bước trên, thiết bị sẽ bật vào 2,5 giờ sau (3:30 PM) và tất lúc 6:00 PM.
2,5 giờ sau
5 giò sau
Cách sử dụng những chức năng nâng cao
Chức năng Đảo chiều gió
Nhân nút Swing (Đảo chiều gió)



Cánh đảo gió dọc sẽ tự động nâng lên và hạ xuống khi nhân nút Swing (Đảo chiều gió). Nhấn một lần nữa để cánh đào gió dùng lại.
Tiếp tục nhân nút này trong hơn 2 giây, chức năng đảo chiều gió của cánh đảo gió ngang sẽ được kích hoạt. (Tùy từng kiểu máy)
Chức năng PHÍM TẮT
Nhân nút SHORTCUT (PHÍM TẮT)

Nếu bạn nhân nút này khi bật điều khiển từ xa, hệ thống sẽ tự động quay về các cải đặt trước đó bao gồm chế độ vận hành, nhiệt độ cải đặt, mức tốc độ quạt và chế độ Ngù (nếu được kích hoạt).
Nếu nhân lâu hơn 2 giây, hệ thống sẽ tự động khởi phục cải đặt vận hành hiện tại bao gồm chế độ vận hành, nhiệt độ cải đặt, mức tốc độ quạt và chế độ Ngủ (nếu được kích hoạt).
ĐỀN HIỀN THỊ

text_image
LEDNhân nút LED
Nhân nút này để bật và tất đèn hiện thị trên dàn lạnh trong nhà.

text_image
5s LEDNhân nút này trong hơn 5 giây (một số thiết bị)
Tiếp tục nhân nút này trong hơn 5 giây, dàn lạnh trong nhà sẽ hiển thị nhiệt độ phòng thực tế. Nhân nút một lần nữa trong hơn 5 giây sẽ quay trở lại để hiển thị nhiệt độ cải đặt.
Chức năng Tự làm sạch
Nhân nút CLEAN (TỰ LÀM SẠCH)

text_image
CleanVi khuẩn trong không khí có thể phát triển trong hơi ẩm ngưng tụ xung quanh bộ trao đổi nhiệt trong thiết bị. Với việc sử dụng thường xuyên, phần lớn độ ẩm này sẽ bốc hơi khởi thiết bị.
Bằng cách nhân nút CLEAN(TỰ LÀM SẠCH), thiết bị của bạn sẽ tự động làm sạch. Sau khi vệ sinh xong, thiết bị sẽ tự động tất. Nhân nút CLEAN(TỰ LÀM SẠCH) giữa chu kỳ sẽ hủy thao tác và tất thiết bị. Bạn có thể sử dụng CLEAN(TỰ LÀM SẠCH) bao nhiều lần tủy thích.
Chú ý: Bạn chỉ có thể kích hoạt chức năng này ở chế độ LÀM LẠNH hoặc HÚT ÂM.
Chức năng tiết kiệm năng lượng ECO/GEAR

text_image
leco gear
Nhấn nút này để vào chế độ tiết kiệm năng lượng theo trình tự sau: Tiết kiệm điện → MỨC (75%) → MỨC (50%) → Chế độ cải đặt trước đó → ECO... Lưu ý: Chức năng này chỉ khả dụng ở chế độ LÀM LẠNH.

Nhân nút này để bắt đầu chế độ tiết kiệm năng lượng.
Chế độ tiết kiệm điện:
O' chế độ làm lạnh, nếu bạn nhân nút này, điều khiển từ xa sẽ tự động điều chỉnh nhiệt độ về 24°C/75°F, điều chỉnh tốc độ quạt sang Tự động để tiết kiệm năng lượng (chỉ khi nhiệt độ cải đặt dưới 24°C/75°F). Nếu nhiệt độ cải đặt trên 24°C/75°F, hãy nhân nút ECO (TIẾT KIỆM ĐIỆN), tốc độ quạt sẽ chuyển sang Tự động, nhiệt độ cải đặt sẽ không thay đổi.
CHÚ Ý:
Nhấn nút ECO (TIẾT KIỆM ĐIỆN), hoặc sửa đổi chế độ hoặc điều chỉnh nhiệt độ cải đặt xuống dưới 24°C/75°F sẽ dùng chức năng ECO.
Trong lúc chế độ Tiết kiệm điện hoạt động, nhiệt độ cải đặt phải từ 24°C/75°F trở lên, nếu không có thể dẫn đến việc không đủ khả năng làm lạnh. Nếu bạn cảm thấy khó chịu, chỉ cần nhân nút ECO (TIẾT KIỆM ĐIỆN) một lần nữa để dùng chế độ này.
Hoạt động của Mức tiết kiệm năng lượng (một số thiết bị):
Nhấn nút ECO/GEAR để chọn mức (Tiết kiệm) GEAR như sau:
75% (tiêu thụ năng lượng điện lên tới 75%)

text_image
50% (tiêu thụ năng lượng điện lên tới 50%) Chế độ cải đặt trước đó.Chức năng Yên tỉnh

text_image
2sNhấn giữ nút Fan (Quạt) trong hơn 2 giây đề kích hoạt/tất chức năng Yên tỉnh (một số thiết bị).
Do máy nén vận hành ở tần số thấp, điều này có thể dẫn đến việc không đủ khả năng làm lạnh và sưới ẩm. Nhấn nút ON/OFF (BẮT/TẮT), Mode (Chế độ), Sleep (chế độ Ngủ), Turbo (Làm lạnh nhanh) hoặc Clean (Tự làm sạch) trong khi vận hành sẽ tất chức năng yên tỉnh.
Chức năng FP
Nhân nút này 2 lần trong một giây ở Chế độ SƯỜI ÂM và nhiệt độ cải đặt là 17°C/62°F hoặc 20°C (đối với các kiểu máy RG10A10(F/H/G)/BGEF và RG10A11(F/H/G)/BGEF).

text_image
×2Thiết bị sẽ hoạt động ở tốc độ quạt cao (trong khi bạt máy nén) với nhiệt độ được cải đặt tự động ở mức 8°C/46°F.
Chú ý: Chức năng này chỉ dành cho máy điều hòa không khí bơm nhiệt.
Nhấn nút này 2 lần trong một giây ở Chế độ SƯỜI ÁM với nhiệt độ cải đặt là 17°C/62°F hoặc 20°C (đối với các mẫu RG10A10(F/H/G)/BGEF và RG10A11(F/H/G)/BGEF) để kích hoạt chức năng FP. Nhấn nút ON/OFF (BẮT/TẮT), Sleep(chế độ Ngủ), Mode (Chế độ), Fan (Quạt) và Temp (Nhiệt độ). Trong khi vận hành sẽ hủy chức năng này.
Chức năng KHÓA

text_image
5s Clean + 5s TurboNhấn cùng lúc nút Clean (Tự làm sạch) và nút Turbo (Làm lạnh nhanh) trong hơn 5 giấy để kích hoạt chức năng Khóa. Tất cả các nút sẽ không phần hồi ngoại trừ việc nhân lại hai nút này trong hai giấy để tất tính năng khóa.
Chức năng LÀM LẠNH NHANH
Nhân nút Turbo (Làm lạnh nhanh)

text_image
TurboKhi bạn chọn tính năng Làm lạnh nhanh ở chế độ LÀM LẠNH, thiết bị sẽ thời khí lạnh với cải đặt gió mạnh nhất để bắt đầu quá trình làm lạnh.
Khi bạn chọn tính năng Làm lạnh nhanh ở chế độ SƯỜI ẩm, thiết bị sẽ thời khí nóng với cải đặt gió mạnh nhất để bắt đầu quá trình làm nóng (một số thiết bị). Đối với các thiết bị có bộ phận làm nóng bằng điện, BỘ SƯỜI ĐIỆN sẽ kích hoạt và bắt đầu quá trình làm nóng.
Chức năng của nút SET (CÀI ĐẶT)

flowchart
graph LR
A["SET"] --> B["SET"]
B --> C["hoăc"]
C --> D["SET TEMP. 26 °C"]
D --> E["OK"]
- Nhân nút SET (CÀI ĐẠT) để vào cải đặt chức năng, sau đó nhân nút SET (CÀI ĐẠT) hoặc nút TEMP (TẢNG NHIỆT ĐỘ) √ hoặc TEMP (GIẢM NHIỆT ĐỘ) ∧ để chọn chức năng mong muốn. Biểu tượng được chọn sẽ nhập nháy trên vùng hiện thị, nhân nút OK để xác nhận.
- Để hủy chức năng đã chọn, chỉ cần thực hiện các bước tương tự như trên.
- Nhân nút SET (CÀI ĐẶT) để xem qua các chức năng vận hành như sau:
Làm sạch bụi bẩn/Đèn UV-C* ( ∅ ) → Chế độ Ngủ* ( 🚙 ) → Cảm ứng vị trí ( ♂ ) → Chức năng mạng internet không dây ( 📊 )
[*]: Nếu bộ điều khiển từ xa của bạn có nút Fresh (Trong lành), bạn không thể sử dụng nút SET (CÀI ĐẶT) để chọn tính năng làm sạch bụi bản/Đèn UV-C.
Làm sạch bụi bản/Đèn UV-C ( ∅ ) (một số thiết bị):
Khi chức năng này được chọn, đèn lonizer hoặc đèn UV-C (tùy từng kiểu máy) sẽ được kích hoạt. Nếu có cả 2 tính năng thì 2 tính năng này sẽ được kích hoạt cùng lúc. Chức năng này sẽ giúp thanh lọc không khí trong phòng.
Chế độ Ngù (💡) :
Chức năng SLEEP (Chế độ NGỦ) được sử dụng để giảm mức tiêu thụ năng lượng trong thời gian bạn ngủ (và không cần cải đặt nhiệt độ như lúc cải đặt để duy trì sự thoải mái). Chức năng này chỉ được kích hoạt thông qua bộ điều khiển tử xa. Để biết chi tiết, hãy xem "hoạt động của chế độ NGỦ" trong "HUỐNG DĂN SÙ DỤNG".
Chú ý: Chế độ NGỦ không khả dụng ở chế độ QUẬT hoặc HÚT ẩm.
Chức năng Cảm ứng vị trí ( ):
Chức năng CẢM ỨNG VỊ TRÍ cho phép bộ điều khiển từ xa đo nhiệt độ tại vị trí hiện tại và gửi tín hiệu này đến máy điều hòa không khí cứ sau 3 phút. Khi sử dụng các chế độ TỰ ĐỘNG, LÀM LẠNH hoặc SƯỜI ẩm, việc đo nhiệt độ môi trường xung quanh từ bộ điều khiển từ xa (thay vì từ chính dàn lạnh) sẽ cho phép máy điều hòa không khí tối ưu hóa nhiệt độ xung quanh bạn và đảm bảo sự thoải mái tối đa.
CHÚ Ý: Nhán và giữ nút Turbo (Làm lạnh nhanh) trong bảy giây để bắt đầu/dừng tính năng bộ nhớ của chức năng Cảm ứng vị trí.
- Nếu tính năng bộ nhớ được kích hoạt, hiển thị "Bật" trên màn hình trong 3 giây.
- Nếu tính năng bộ nhớ bị dùng, "OF" hiển thị trên màn hình trong 3 giây.
- Trong khi tính năng bộ nhớ được kích hoạt, nhân nút ON/OFF (BẮT/TẮT), chuyển chế độ hoặc mất điện sẽ không hủy chức năng Cảm ứng vị trí.
Chức năng mạng internet không dây( ) (một số thiết bị):
Chọn chế độ AP để thực hiện cấu hình mạng không dây. Đối với một số thiết bị, nó không hoạt động bằng cách nhân nút SET (CẢI ĐẶT). Để vào chế độ AP, nhân liên tục nút LED bày lần trong 10 giây.
Thiết kế và thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không cần thông báo trước để cải tiến sản phẩm. Tham khảo ý kiến của đại lý bán hàng hoặc nhà sản xuất để biết thông tin chỉ tiết.











