EEH353C - Bếp ELECTROLUX - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí EEH353C ELECTROLUX ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về EEH353C ELECTROLUX
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Bếp ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn EEH353C - ELECTROLUX và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. EEH353C thương hiệu ELECTROLUX.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG EEH353C ELECTROLUX
Hướng dẫn sử dụng 43
Các thông tin an toàn quan trọng 2
Mô tả sản phẩm 4
Hướng dẫn vận hành 6
Gợi ý và lời khuyên hữu ích 10
Vệ sinh và chăm sóc 11
Xử lý sự cố 12
Thông số kỹ thuật 14
Các quan ngại về môi trường 15
Hướng dẫn lắp đặt 16
Bảo hành 20
CE
Có thể thay đổi mà không cần thông báo
Các thông tin an toàn quan trọng
Trước khi lắp đặt và sử dụng thiết bị, xin quý khách vui lòng đọc kỹ sách hướng dẫn sử dụng này. Nhà sản xuất sẽ không chịu trách nhiệm về những tổn thương hay hư hại liên quan đến việc lắp đặt và sử dụng không đúng cách. Xin vui lòng giữ sách hướng dẫn sử dụng để tiện tham khảo về sau.
AN TOÀN CỦA TRẺ EM VÀ NGƯỜI DỄ BỊ THƯƠNG TỔN

Cảnh báo! Nguy cơ ngạt thở, thương tích hoặc thương tật vĩnh viễn.
- Không để những người (kể cả trẻ em) bị hạn chế về khả năng thể chất, cảm giác hoặc trí óc, hoặc ít kinh nghiệm và kiến thức sử dụng thiết bị. Họ phải được trông nom hoặc hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm bởi người chịu trách nhiệm cho sự an toàn của họ.
- Không cho trẻ nhỏ chơi nghịch với thiết bị.
- Cất tất cả bao bì của thiết bị ở ngoài tầm với của trẻ em.
- Chúng tôi khuyến cáo quý khách kích hoạt hệ thống khóa an toàn của sản phẩm nếu có.
LẮP ĐẶT

Cảnh báo! Việc lắp đặt thiết bị cần được thực hiện bởi người có chuyên môn kỹ thuật.
• Gỡ bỏ tất cả các bao bì của sản phẩm.
- Không lắp đặt hoặc sử dụng sản phẩm bị hư hại.
- Tuân thủ các hướng dẫn lắp đặt kèm theo sản phẩm.
- Chọn vị trí lắp đặt thỏa mãn yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa thiết bị và các vật
dụng khác.
- Luôn luôn dùng găng tay bảo hộ và thật cẩn thận khi di chuyển thiết bị vì thiết bị khá nặng.
- Bịt kín mặt cắt bằng vật liệu chống thấm để ngăn hơi nước tích tụ.
- Có biện pháp bảo vệ mặt đáy của thiết bị khởi hơi nước.
- Không lắp đặt thiết bị cạnh cửa ra vào hoặc bên dưới cửa sổ vì việc này có thể khiến nồi chào bị lật và thức ăn đổ xuống bếp khi mở cửa.
- Nếu thiết bị được lắp đặt bên trên ngăn kéo, cần đảm bảo khoảng cách giữa mặt đáy của thiết bị và mặt trên của ngăn kéo đủ cho sự lưu thông khí.
- Đảm bảo khoảng cách lưu thông khí 5mm giữa mặt sứ và mặt trước của khối bên dưới. Những hư hại có nguyên nhân từ việc thiếu không gian lưu thông khí sẽ khiến thiết bị bị từ chối bảo hành.
- Mặt đáy của thiết bị có thể nóng lên. Chúng tôi khuyến cáo quý khách lắp một thanh chắn bằng vật liệu chống cháy để tránh vô tình chạm phải phần dưới của thân bếp.
Kết nối điện

Cảnh báo! Nguy cơ hỏa hoạn và điện giật.
- Việc kết nối điện phải được thực hiện bởi kỹ sư điện có trình độ chuyên môn.
- Trước khi thực hiện bất cứ công đoạn sửa chữa dây nào, cần đảm bảo rằng tiếp điểm chính không mang điện. Đảm bảo rằng thiết bị được lắp đặt chính xác. Sử dụng các phích cắm, ổ cắm lỏng hoặc không phù hợp có thể khiến cho nhiệt độ của toàn mạch tăng quá cao.
- Đảm bảo rằng các thiết bị bảo vệ chống điện giật đã được lắp đặt.
- Không để vỏ dây điện chạm vào thiết bị hoặc nồi nấu nóng khi kết nối thiết bị với ổ cắm điện.
- Không để vỏ dây điện bị xoắn.
- Sử dụng mối nối giảm tải tại các điểm nối dây điện.
- Sử dụng loại cấp phù hợp để cấp điện cho bếp.
- Cần lắp đặt lớp cách điện để ngăn cách thiết bị với tất cả các cực của nguồn điện. Lớp cách điện phải có khoảng cách mở tiếp xúc tối thiểu 3mm.
- Chỉ sử dụng các thiết bị cách điện phù hợp: bộ ngắt điện, cầu chì (loại có đình vít tách biệt với giá đỡ cầu chì), cầu dao tự chống rò điện.
SỬ DỤNG

Cảnh báo! Nguy cơ bị thương, bị bỏng hoặc bị điện giật.
- Chỉ sử dụng thiết bị ở môi trường trong nhà.
- Không được tự ý thay đổi thông số kĩ thuật của thiết bị.
- Không sử dụng đồng hồ hạn giờ lắp thêm hoặc hệ thống điều khiển từ xa tách biệt để vận hành thiết bị.
- Không để thiết bị vận hành mà không có người trông chừng.
- Không vận hành thiết bị khi tay ướt hoặc khi thiết bị dính nước.
- Không để dụng cụ ăn uống hoặc vung nổi lên trên mâm nhiệt để tránh bị nóng.
- Chủ động cài đặt chế độ "off" (tắt) cho mâm nhiệt sau mỗi lần sử dụng, không nên quá phụ thuộc vào bộ cảm biến nổi.
- Không dùng thiết bị làm bề mặt làm việc hoặc nơi cất trữ đồ đạc.
- Nếu xuất hiện vết rạn trên bề mặt thiết bị, vui lòng ngắt điện để đề phòng điện giật.
- Người sử dụng máy điều hòa nhịp tim phải đứng cách mâm nhiệt tối thiểu 30 cm khi thiết bị đang hoạt động.

Cảnh báo! Nguy cơ hỏa hoạn hoặc cháy nổ.
- Ngăn không cho lửa và các đồ vật nóng tiếp xúc với dầu mỡ khi nấu bởi dầu và mỡ
khi được đun nóng có thể tạo hơi dầu dễ bốc cháy.
- Hơi tạo ra khi dầu ăn bị quá nhiệt có khả năng tự bốc cháy.
- Dùng dầu ăn đã qua sử dụng chứa cặn thức ăn có thể gây cháy ở nhiệt độ thấp hơn so với việc dùng dầu ăn mới.
- Không để chất dễ bắt lửa hoặc các đồ vật có dính chất dễ bắt lửa ở gần hoặc bên trên thiết bị.

Cảnh báo! Nguy cơ gây hư hại cho thiết bị.
- Không để nồi nấu nóng lên trên bảng điều khiển.
- Không để nồi nấu bị cạn nước. Tránh làm rơi đồ vật hoặc nồi nấu xuống thiết bị. Bề mặt bếp có thể bị hư hại.
- Không kích hoạt mâm nhiệt khi nồi nấu rỗng hoặc không có nồi nấu trên mâm nhiệt.
- Không đặt tấm nhôm lên trên thiết bị. Nồi nấu làm từ gang hoặc nhôm với đáy bị xước có thể làm cho mặt kính bị trầy xước. Luôn di chuyển những đồ vật đó khỏi bề mặt nấu bằng cách nhấc lên cao.
CHĂM SÓC VÀ VỆ SINH

Cảnh báo! Nguy cơ gây hư hại cho thiết bị.
- Vệ sinh thiết bị thường xuyên để ngăn ngừa chất liệu bề mặt bị hư hại.
- Không sử dụng bình xịt hoặc hơi nước để vệ sinh sản phẩm.
- Vệ sinh sản phẩm bằng khăn mềm và ẩm. Chỉ sử dụng chất tẩy rửa trung tính. Tránh dùng các chất ăn mòn, vải nhám, dung môi hoặc các đồ vật kim loại để vệ sinh sản phẩm.
Electrolux 4
Mô tả sản phẩm
Sơ đồ mặt bếp Mẫu EEH353C / EEH354C

1 Mâm nhiệt đường kính 145mm 2 Mâm nhiệt đường kính 210mm 3 Gò thủy tinh 4 Bảng điều khiển
Mẫu EHC726BA/EHI727BA
1 Mâm nhiệt đường kính 210mm 2 Mâm nhiệt đường kính 145/210mm 3 Gò thủy tinh 4 Bảng điều khiển
Sơ đồ bảng điều khiển
| Phím cảm ứng Chúc năng | ||
| 1 | ➊ | Bật/ tắt thiết bị. |
| 2 | Khóa/ mở khóa bằng điều khiển. | |
| 3 | STOP+GO | Mở/ tắt chế độ STOP+GO. |
| 4 | Hiển thị nhiệt lượng được thiết lập.Màn hình thiết lập n | |
| 5 | Đèn báo hạn giờ của mâm nhiệt. | Chỉ ra mâm nhiệt được đặt chế độ hẹn giờ. |
| 6 | Màn hình hiển thị thời gian. | Hiển thị thời gian theo phút. |
| 7 | Chỉ ra chế độ Đếm dôn thời gian đang hoạt động. | |
| 8 | Chỉ ra chế độ Báo phút/ Đếm lùi thời gian đang hoạt động. | |
| 9 | P | Kích hoạt chế độ Năng lượng |
| 10 | +/- | Tăng hoặc giảm thời gian |
| 11 | Lựa chọn mâm nhiệt để hẹn giờ(Cho EHC726BA) | |
| 12 | Cài đặt chế độ Tính thời gian | |
| 13 | Thanh điều khiển | Thiết lập nhiệt lượng. |
Màn hình thiết lập nhiệt lượng
| Hiển thị Mô tả | |
| 0 | Mâm nhiệt đang tắt |
| 1- 14 | Mâm nhiệt đang hoạt động |
| u | Chế độ STOP + Go đang hoạt động |
| A | Chế độ Tự động tăng nhiệt đang hoạt động |
| P | Chế độ Năng lượng đang hoạt động |
| E+ | Thiết bị gặp trực trặcscố |
| ☐ ☐ ☐ | Chức năng OptiHeat (Tối ưu hoá nhiệt lượng) (Đèn báo 3 mức độ nhiệt dư): đang hoạt động/ giữ ấm/ nhiệt dư |
| L | Khóa trẻ em/ hệ thống khóa an toàn đang hoạt động |
| F | Nồi nấu không tương thích hoặc quá nhỏ hoặc không có nổi nấu trên mầm nhiệt |
| - | Chế độ Tự động ngắt đang hoạt động |
Electrolux 6
Chức năng Tối ưu hoá nhiệt lượng (OptiHeat) (Đèn báo 3 mức độ nhiệt dư)

CẢNH BÁO!



Nguy cơ bị bỏng do nhiệt lượng dư!
Chức năng tối ưu hóa nhiệt lượng OptiHeat chỉ ra mức độ nhiệt dư trên mâm nhiệt. Mâm nhiệt cảm ứng điện tử sinh nhiệt và truyền trực tiếp đến đáy nồi nấu. Mặt kính gốm được làm nóng bởi nhiệt lượng của nồi nấu.
Hướng dẫn vận hành
Bật và tắt
Chạm vào phím ① giây để bật hoặc tắt thiết bị.
Chức năng Tự động ngắt
Chức năng này giúp tự động ngắt bếp nếu:
- Tất cả các mâm nhiệt đều đang tắt.
- Quý khách không thiết lập nhiệt lượng sau khi khởi động bếp.
- Quý khách đặt đồ vật (nồi nấu, miếng vải) lên vùng cảm ứng lâu hơn 10 giây. Thiết bị sẽ phát ra âm thanh cho tới khi đồ vật được bỏ đi.
- Bếp quá nóng (ví dụ khi nồi nấu bị cạn nước). Mâm nhiệt cần thời gian nguội đi trước khi quý khách có thể sử dụng bếp trong lần kế tiếp.
- Quý khách sử dụng nồi nấu không phù hợp. Ⓔ sẽ xuất hiện và mâm nhiệt sẽ tự động ngưng hoạt động sau 2 phút.
- Quý khách không tắt mâm nhiệt hay thay đổi nhiệt lượng đã được thiết lập. Sau một thời gian, xuất hiện và bếp sẽ ngưng hoạt động. Tham khảo bảng sau.
Thời gian tự động ngắt
| Nhiệt lượng được thiết lập | 1 - 3 | - 7 | - 9 | 10 - 14 |
| Ngưng hoạt động sau 6 giờ 5 giờ 4 giờ 1,5 giờ |
Thiết lập nhiệt lượng
Chạm vào thanh điều khiển ở vùng thiết lập nhiệt lượng, đưa sang trái hoặc sang phải để thay đổi nhiệt lượng. Giữ tay cho tới khi đạt được mức nhiệt lượng mong muốn. Màn hình sẽ hiển thị mức nhiệt lượng được thiết lập.

Chế độ Tự động tăng nhiệt
Chế độ Tự động tăng nhiệt thiết lập nhiệt lượng ở mức cao nhất (không phải mức trong một khoảng thời gian nhất định rồi sau đó giảm xuống mức cần thiết). P xuất hiện khi mâm nhiệt đang hoạt động ở mức nhiệt lượng cao nhất. Để dùng chế độ này, quý khách vui lòng thay đổi thiết lập nhiệt lượng.

Bật và tắt chế độ Năng lượng
Chế độ Năng lượng tạo ra nhiều nhiệt lượng hơn cho mâm nhiệt cảm ứng điện tử. Chế độ Năng lượng chỉ được kích hoạt tối đa trong 10 phút. Sau đó, mâm nhiệt cảm ứng điện tử sẽ tự động chuyển về mức nhiệt lượng 14. Để bật chế độ Năng lượng, chạm vào phím P, sẽ xuất hiện trên bảng điều khiển. Để tắt chế độ, chạm vào thanh điều khiển ở vùng thiết lập nhiệt lượng 1-14.
Chế độ Quản lý năng lượng
Chế độ Quản lý năng lượng chia năng lượng cấp cho hai mâm nhiệt thành hai phần (xem hình). Chế độ này giúp luân phiên tăng nhiệt lượng cấp cho một trong hai phần lên mức cực đại đồng thời giảm nhiệt lượng cấp cho phần còn lại xuống một mức thấp hơn. Đèn hiển thị sẽ luân phiên sáng ở phần có nhiệt lượng thấp.

Chế độ Tính thời gian
Chế độ Đếm lùi thời gian Sử dụng chế độ đếm lùi thời gian để cài đặt thời gian hoạt động của mâm nhiệt. Thiết lập chế độ Đếm lùi thời gian sau khi lựa chọn mâm nhiệt.

Chế độ Tính thời gian chỉ có thể được kích hoạt với mâm nhiệt đang hoạt động và nhiệt lượng đã được thiết lập.
- Để lựa chọn mâm nhiệt: ấn phím ®/© liên tiếp cho đến khi đèn báo mâm nhiệt cần chọn sáng lên.
Sau khi chế độ được kích hoạt, 📁 xuất hiện.
- Để kích hoạt chế độ Đếm lùi thời gian: ấn phím + để cài đặt thời gian (00-99 phút). Khi đèn báo mâm nhiệt bắt đầu nháy chậm, thời gian bắt đầu được đếm lùi.
- Để kiểm tra thời gian còn lại: lựa chọn mâm nhiệt bằng cách ấn phím ⚫️. Đèn báo mâm nhiệt sẽ nháy nhanh, màn hình hiển thị thời gian còn lại.
- Để thay đổi thời gian đếm lùi: Chọn mâm nhiệt bằng phím ◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦◦
- Để ngưng hoạt động chế độ Đếm lùi thời gian: Chọn mâm nhiệt bằng cách ấn phím
Nhấn phím — cho tới khi chỉ số thời gian còn lại trở về mức 00, đèn báo của mâm nhiệt sẽ không sáng nữa.
Khi chế độ Đếm lùi thời gian kết thúc, thiết bị phát ra âm thanh và 00 nhấp nháy. Mâm nhiệt ngưng hoạt động.
• Để tắt âm thanh: ấn phím
Chế độ Đếm dồn thời gian
Sử dụng chế độ Đếm dồn thời gian để theo dõi thời gian hoạt động của mâm nhiệt.
- Lựa chọn mâm nhiệt (nếu có nhiều hơn 1 mâm nhiệt đang hoạt động): ấn phím 😊/♡ liên tục cho đến khi đèn báo của mâm nhiệt cần chọn sáng lên.
Sau khi chế độ được kích hoạt, ♘ xuất hiện.
• Để kích hoạt chế độ Đếm dồn thời gian:
Ấn phím
Biểu tượng biến mất và xuất hiện.
- Để theo dõi thời gian hoạt động của mâm nhiệt: lựa chọn mâm nhiệt bằng cách ấn phím. Đèn báo mâm nhiệt sẽ nháy nhanh, màn hình hiển thị thời gian mâm nhiệt đã hoạt động.
- Để vô hiệu hóa chế độ Đếm dồn thời gian: Lựa chọn mâm nhiệt bằng cách ấn phím, sau đó ấn phím + hoặc – để vô hiệu hóa đồng hồ tính giờ. Biểu tượng biến mất và xuất hiện.

Khi 2 chế độ Tính thời gian hoạt động cùng thời điểm, màn hình sẽ hiển thị chế độ Đếm dồn thời gian trước.
Chế độ Báo phút
Quý khách có thể sử dụng chế độ Tính giờ như chế độ Báo phút khi mâm nhiệt không hoạt động. Ấn phím
Ấn phím + hoặc - để cài đặt thời gian. Khi thời gian kết thúc, thiết bị sẽ phát ra âm thanh và 00 nhấp nháy.
• Để tắt âm thanh: ấn!
Chế độ STOP+GO
Chế độ STOP + GO thiết lập tất cả các mâm nhiệt đang hoạt động về nhiệt lượng nhỏ nhất – Giữ ấm (☐). Khi chế độ STOP + GO đang hoạt động, quý khách không thể thay đổi thiết lập nhiệt lượng.
Chế độ STOP + GO không cần trở chế độ Tính thời gian.
- Để kích hoạt chế độ này, ấn phím STOP + GO. Biểu tượng xuất hiện.
- Để vô hiệu hóa chế độ này, ấn phím STOP + GO. Thiết lập nhiệt lượng trở về trạng thái ban đầu.
- Nếu thiết lập nhiệt lượng đang ở mức "P", khi quý khách vô hiệu hóa chế độ nhiệt lượng sẽ ở mức "14".
Chế độ Khóa
Quý khách có thể khóa bằng điều khiển trừ phím . Chế độ này ngăn cản những thay đổi vô tình về thiết lập nhiệt lượng.
Đầu tiên thiết lập nhiệt lượng.
Để kích hoạt chế độ này ấn phím Biểu tượng xuất hiện trong vòng 1 giây.
Chế độ Tính thời gian vẫn tiếp tục duy trì.
Để vô hiệu hóa chế độ này ấn phím 📊. Thiết lập nhiệt lượng trở về trạng thái ban đầu.
Khi quý khách tắt thiết bị, quý khách đồng thời vô hiệu hóa chế độ này.
Hệ thống khóa an toàn
Chức năng này ngăn cản những hoạt động ngoài tầm kiểm soát của bếp
Kích hoạt hệ thống khóa an toàn
- Khởi động bếp bằng cách ấn phím ①. Không thiết lập nhiệt lượng.
- Giữ phím 6 trong vòng 4 giây. Biểu tượng L xuất hiện.
• Tắt bếp bằng cách ấn phím ①.
Vô hiệu hóa hệ thống khóa an toàn
- Khởi động bếp bằng cách ấn phím ①. Không thiết lập nhiệt lượng. Giữ phím trong vòng
4 giây. Biểu tượng 0 xuất hiện.
• Tắt bếp bằng cách ấn phím ①.
Vô hiệu hóa hệ thống khóa an toàn để dùng bếp một lần
- Khởi động bếp bằng cách ấn phím ①. Biểu tượng xuất hiện.
- Giữ phím trong vòng 4 giây. Thiết lập nhiệt lượng trong vòng 10 giây. Quý khách có thể vận hành bếp.
- Khi quý khách tắt bếp bằng cách ấn phím ①, hệ thống khóa an toàn sẽ hoạt động trở lại.
Chức năng Quản lí âm thanh (bật và tắt âm thanh)
Tắt âm thanh
Tắt thiết bị.
Nhấn phím ① trong 3 giây. Màn hình hiển thị xuất hiện rồi biến mất. Nhấn phím ② trong 3 giây, xuất hiện, âm thanh được bật lên. Nhấn phím +, ③ xuất hiện, âm thanh được tắt.

Khi chức năng này hoạt động, quý khách chỉ nghe thấy âm thanh khi:
- Quý khách ấn phím ①
- Chế độ Báo phút đạt 0.
- Chế độ Đếm lùi thời gian đạt 0.
• Có vật đè lên trên bảng điều khiển.
Bật âm thanh
Tắt thiết bị.
Nhấn phím ① trong 3 giây. Màn hình hiển thị xuất hiện rồi biến mất. Nhấn phím trong 3 giây, xuất hiện bởi vì âm thanh đang tắt. Nhấn phím +, xuất hiện, âm thanh được bật lên.
Một vài gợi ý và lời khuyên hữu ích

Thông tin về chất Acrylamide
nghiên cứu khoa học gần đây nhất,
thực phẩm chiên quá kĩ, đặc biệt các sản phẩm có chứa tinh bột, sẽ sản sinh ra chất
Acrylamide có thể gây hại cho sức khỏe. Vì vậy chúng tôi khuyến cáo quý khách đun nấu ở nhiệt độ thấp và không chiên thực phẩm quá lâu.
Các loại nồi nấu cho mâm nhiệt cảm ứng điện tử
| Chất liệu nổi nấu | Phù hợp |
| Thép, thép tráng men | + |
| Gang | + |
| Thép không gì | +* |
| Nồi nấu có đáy nhiều lớp | +* |
| Nhôm, đồng, đồng thau | - |
| Thủy tinh, gốm, sú | - |
* Dụng cụ nấu nóng dành cho mâm cảm ứng điện tử được dán nhãn phù hợp bởi nhà sản xuất. Tuy nhiên phần từ tính của đáy nồi phải đạt được đường kính tối thiểu tùy thuộc vào kích thước của mâm nhiệt.
Kiểm tra khả năng dùng nồi trên bếp từ:
Nồi nấu được cho là phù hợp để nấu ở bếp cảm ứng điện tử nếu...
- ... một lượng nước nhỏ trong nồi đặt trên mâm nhiệt cảm ứng điện tử với thiết lập nhiệt lượng cao nhất, có khả năng nóng lên trong một thời gian ngắn.
• ... nam châm dính được vào đáy nồi.
i Một số dụng cụ nấu nướng có thể gây tiếng ồn khi được sử dụng trên mâm nhiệt cảm ứng điện tử. Những tiếng ồn này không phải do lỗi của sản phẩm và không ảnh hưởng đến quá trình vận hành của thiết bị.
Đáy nồi nấu
Đáy nồi nấu càng dày và phẳng càng tốt Kích thước nồi nấu
Mâm nhiệt cảm ứng điện tử sẽ tự động thích ứng với kích thước của đáy nồi đến một mức nhất
| Đường kính của mâm nhiệt (mm) | Đường kính tối thiểu của đáy nổi (mm) |
| 210 | 180 |
| 180 | 145 |
| 145 | 120 |
Nồi nấu phải được đặt ở chính giữa mâm nhiệt.
Một số mẹo vặt giúp tiết kiệm điện a Đặt nồi nấu lên trên mâm nhiệt trước khi bật bếp.
Luôn đậy vung nồi nếu có thể.
Một số ví dụ ứng dụng
Những thông tin ở bảng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo.
| Thiết lập nhiệt lượng | Mục đích sử dụng Thời gian Mẹo vật | |
| 1 | Giữ ẩm thực phẩm đã nấu chín | Như yêu cầu |
| 1-3 | Nước sốt bơ trúng Hà Lan Hollan-daise, làm tan bơ, sô-cô-la, gelatine | 5-25 phút |
| 1-3 | Trúng cuộn, trúng nuống | 10-40 phút |
| 3-5 | Món cháo gạo sữa, hâm nóng thúc ăn nấu sẵn | 25-50 phút |
| 5-7 | Hắp rau, cá, thịt | 20-45 phút |
| 7-9 | Hắp khoai tây | 20-60 phút |
| 7-9 | Nấu một lượng lớn thực phẩm, món hầm và súp | 60-150 phút |
| 9-12 | Chiên qua: thịt bọc trúng và bánh mì rán, thịt bê chiên, suồn rán, xúc xích, gan, bột đảo bơ, trúng, bánh kếp, bánh rán | Như yêu cầu |
| 12-13 | Chiên kĩ, thịt băm rán, thịt thần bít tết, bít tết | 5-15 phút |
| 14 | Đun một lượng lớn nước, nấu mì ống, nấu như thịt (mớn ra-gu Hungary, thịt om) | |
Chế độ Năng lượng thích hợp với việc đun một lượng chất lỏng lớn.
Vệ sinh và chăm sóc
Vệ sinh thiết bị sau mỗi lần sử dụng.
Luôn lau sạch đáy nồi trước khi sử dụng.

Vết xước hoặc vết bẩn ở bề mặt kính gốm không ảnh hưởng đến sự vận hành của thiết bị.
Lau sạch các vết bẩn:
- Lau sạch ngay: nhựa nóng chảy, màng bọc nhựa, thực phẩm có đường để tránh hư hại cho thiết bị. Sử dụng dụng cụ cạo chuyên dụng cho mặt kính (có thể mua). Đặt dụng cụ cạo tạo với mặt kính một góc nhọn và di chuyển lưỡi dao cạo trên mặt kính.
Cụ cạo tạo với mặt kính một góc nhọn và di chuyển lưới dao cạo trên mặt kính.
- Lau sạch sau khi thiết bị đủ người: cặn vôi, cặn nước, vết dầu mỡ, vết phai của các kim loại sáng màu. Sử dụng chất tẩy rửa chuyên dụng cho mặt kính gồm hoặc thép không gỉ.
- Vệ sinh thiết bị bằng khăn ẩm và một chút chất tẩy rửa.
Nếu quý khách đã thử các giải pháp kể trên mà không thể giải quyết triệt để vấn đề, xin vui lòng liên hệ với người bán hàng hoặc Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng. Nhớ cung cấp các thông số trên bản ghi kỹ thuật và mã hóa của mặt sứ (gồm ba chữ cái, ghi ở góc của mặt sứ) và mã lỗi xảy ra.
| Sự cố Nguyên nhân và cách khác phục | |
| Không thể khởi động thiết bị hoặc thiết bị không hoạt động | Khởi động lại thiết bị một lần nữa và thiết lập nhiệt lượng trong vòng 10 giây.Quý khách vô tình bấm 2 (hoặc nhiều hơn) nút cảm ứng cảm ứng cùng một lúc. Chú ý chỉ chạm vào 1 nút cảm ứng tại 1 thời điểm.Hệ thống khóa an toàn được kích hoạt, hoặc Chế độ Khoá hoặc chế độ Stop+Go đang hoạt động. Vui lòng tham khảo chương Huống dẫn vận hành bếp.Có nước hoặc dấu mỡ bám trên bằng điều khiển. Vui lòng vệ sinh bằng điều khiển sạch sẽ. |
| Có âm báo và bếp ngưng hoạt Có âm báo khi quý kháchbỏ các vật này cho bếp ngưng hoạt động. | |
| Thiết bị ngưng hoạt động ngoài ý muốn | Có đồ vật chèn lên nút nguồn Ⓐ. Kiểm tra và loại bỏ đồ vật ra khởi khu vực bằng điều khiển cảm ứng. |
| Đèn báo lượng nhiệt dư không sáng | Mâm nhiệt không nóng vì bếp mới chỉ hoạt động trong thời gian ngắn.Nếu quý khách cảm thấy thời gian đã đủ lâu (mâm nhiệt đáng lẻ phải nóng lên), xin vui lòng liên hệ với Trung Tâm Chảm Sóc Khách Hàng. |
| Chức năng Tự động tăng nhiệt không hoạt động | Văn còn nhiệt lượng dư trên mâm nhiệt. Vui lòng đợi tới khi mâm nhiệt đủ người.Bếp đang được thiết lập ở chế độ nhiệt lượng cao nhất. Chế độ nhiệt cao nhất có cùng công suất với chức năng Tự động tăng nhiệt. |
| Thiết lập nhiệt lượng bị thay đổi qua lại giữa hai mức | Chế độ Quản lý năng lượng được kích hoạt. Vui lòng xem phân Chế độ quản lý năng lượng. |
| Khu vực bằng điều khiển cảm ứng bị nóng lên | Nồi nấu quá lớn hoặc bị đặt lệch ra khởi mâm nhiệt, nằm quá gần bằng điều khiển. Đặt lại nổi lệch về phía sau của mâm nhiệt nếu cần thiết. |
| Biểu tượng - xuất hiện. | Chức năng Tự động ngắt được kích hoạt. Vui lòng tất bếp rối bật lại. |
| Biểu tượng F xuất hiện | Không có nổi nấu đặt trên mâm nhiệt. Vui lòng đặt nổi nấu lên mâm nhiệtKhông sử dụng đúng loại nổi nấu dành cho bếp điện tử. Vui lòng dùng đúng loại nổi nấu dành cho bếp điện tử.Đường kính đáy nổi nấu quá nhỏ so với mâm nhiệt. Chuyển nổi nấu sang mâm nhiệt nhỏ hơn. |
| Biểu tượng E và số xuất hiện trên bằng điều khiển | Có lỗi xuất hiện trên thiết bị.Vui lòng ngắt điện cung cấp cho thiết bị bằng cách rút phích cảm trong một thời gian. Sau đó tháo cấu chỉ của mạng điện gia đình ra, rối lắp lại.Nếu biểu tượng E vẫn xuất hiện, xin vui lòng liên hệ Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng. |
| Biểu tượng 4 xuất hiện | Có lỗi xuất hiện trên thiết bị bởi nổi nấu đã bị cạn nước.Chức năng bảo vệ thiết bị giúp mầm nhiệt tránh nhiệt độ quá cao được tự động kích hoạt. Chức năng tự động ngắt được kích hoạt.Vui lòng tất bếp và đưa nổi nấu ra khởi mầm nhiệt. Đợi khoảng 30 giây rối bất bếp lại. Biểu tượng 4 sẽ không còn trên bằng điều khiển nữa, đèn báo nhiệt dư có thể bất sáng. Đợi tới khi nổi nấu đủ người và kiểm tra nổi nấu theo các tiêu chuẩn tại phần Nồi nấu dành cho mầm nhiệt cảm ứng điện tử. |
Nếu quý khách đã thử các giải pháp kể trên mà không thể giải quyết triệt để vấn đề, xin vui lòng liên hệ với người bán hàng hoặc Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng. Nhớ cung cấp các thông số trên bản ghi kỹ thuật và mã hoá của mặt sứ (gồm ba chữ cái, ghi ở góc của mặt sứ) và mã lỗi xảy ra.
Đảm bảo rằng quý khách đã vận hành bếp đúng cách. Nếu không, việc sửa chữa thực hiện bởi nhân viên kỹ thuật của Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng hoặc của hàng sẽ không được miễn phí ngay cả khi sản phẩm vẫn còn hạn bảo hành. Các thông tin và hướng dẫn về Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng cũng như điều kiện bảo hành được cung cấp trong Sổ bảo hành.
Tiếng ồn khi vận hành
Tùy vào chất liệu và cách vận hành của bếp, một số dạng tiếng ồn sau có thể xuất hiện:

Khi sử dụng nồi nấu cấu tạo từ nhiều lớp vật liệu khác nhau (cấu tạo "bánh mì kẹp thịt")
- Tiếng rít 1
Khi chỉ sử dụng một mâm nhiệt hoặc nhiều mâm nhiệt với công suất cao
Khi sử dụng nồi nấu cấu tạo từ nhiều lớp vật liệu khác nhau (cấu tạo "bánh mì kẹp thịt")
- Tiếng rền 2
Có thể xuất hiện khi bếp hoạt động với công suất cao
- Tiếng lách cách 2
Xuất hiện trong quá trình đảo điện
• Tiếng huýt gió, tiếng vo vo 3
Thiết bị được trang bị một quạt với mục đích làm mát mạch điện bên trong. Quý khách có thể nghe thấy tiếng gió khi quạt hoạt động, tiếng này có thể biến đổi ở những thời điểm khác nhau và có thể xuất hiện sau khi đã tắt bếp.
Những âm thanh được mô tả ở trên là bình thường và không phải là dấu hiệu của trục trặc của bếp.
Thông số kỹ thuật
| Mẫu bếp EEH354C EEH353C | ||||
| Mã số sản phẩm (PNC) | 949163204 949163200 | |||
| Kích thước(rộng x sâu) mm | 520 x 300 | |||
| Kích thước mặt cắt(rộng x sâu) mm | 490 x 270 | |||
| Hiệu điện thế - Tần số dòng | 220-240 xoay chiều / 50Hz | |||
| 220 xoay chiều / 60 Hz | ||||
| Dây nguồn | Đi kèm thiết bị | |||
| Các thành phần | Số vùng nấu | Công suất (W) | Số vùng nấu | Công suất (W) |
| Mâm trước | 1 | 2000/2400(đường kính 210mm) | 1 | 2300/3700(đường kính 210mm) |
| Mâm sau | 1 | 1200/1500(đường kính 145mm) | 1 | 1400/2500(đường kính 145mm) |
| Tổng | 3200 3700 | |||
| Mẫu bếp | EHC726BA | EHI727BA | ||
| Mã số sản phẩm (PNC) | 949163206 | 949163321 | ||
| Kích thước(rộng x sâu) mm | 420 x 700 | |||
| Kích thước mặt cắt(rộng x sâu) mm | 400x680 | |||
| Hiệu điện thế - Tần số dòng | 220-240 xoay chiếu / 50Hz | |||
| 220 xoay chiếu / 60 Hz | ||||
| Dây nguồn | Đi kèm thiết bị | |||
| Các thành phần | Số vùng nấu | Công suất (W) | Số vùng nấu | Công suất (W) |
| TRÁI | 1 | 2000/2400(đường kính 210mm) | 1 | 2000/3200(đường kính 210mm) |
| PHẢI | 1 | 1200/1500(đường kính 145mm) | 1 | 2000/3200(đường kính 210mm) |
| Tổng | 3200 | 3700 | ||
Thông số kỹ thuật
Dây dẫn
Loại dây dẫn thích hợp để lắp đặt hoặc thay thế: H05RR-F, H05SS-F, H05VV-F, H05V2V2-F. Đối với việc lựa chọn dây dẫn, vui lòng tham khảo tổng công suất điện (trên nhãn sản phẩm) và bảng bên dưới:
| tổng công suất | Lựa chọn dây dẫn |
| tối đa 3500W | 3 × 1.5mm2 |
| tối đa 5500W | 3 × 2.5mm2 |
| tối đa 7000W | 3 × 4mm2 |
| tối đa 8800W | 3 × 6mm2 |
Dây tiếp đất (dây xanh lá cây / vàng) phải dài hơn dây nóng và dây nguội (dây xanh dương / nâu) 2 cm.
Sơ đồ hệ thống dây điện
![graph TD A["Induktionsmodul rechts"] --> B["Giao diên diêu khiên"] A --> C["Spulenträger / Hôp dây"] A --> D["r31 210 mm"] A --> E["r32 140mm"] B --> F["XC01"] C --> G["BPN1"] C --> H["BPL1"] C --> I["BC3"] C --> J["BC4"] C --> K["BC5"] C --> L["BC1"] C --> M["BC101"] C --> N["TAB102"] C --> O["TAB1…](/content/2026/06/1235771/images/2a667749ef9036f73c54e57a51f874d2c7491ac37d4b5448200b56e1442a12de.jpg)
Các quan ngại về môi trường
Biểu tượng trên sản phẩm hoặc trên bao bì chỉ ra rằng sản phẩm này không thể được coi là rác gia dụng thông thường. Thay vào đó, cần mang sản phẩm tới
điểm thu gom rác thích hợp để tái chế các bộ phận điện và điện tử.
Bằng cách đảm bảo việc thải loại sản phẩm đúng cách, quý khách đã giúp ngăn ngừa những hậu quả tiêu cực đối với môi trường và sức khỏe con người. Việc thải loại sản phẩm không đúng cách có thể gây ra những hậu quả nói trên. Để biết thêm thông tin chi tiết về việc thải loại, vui lòng liên hệ chính quyền địa phương,
dịch vụ xử lý rác thải hoặc cửa hàng nơi quý khách mua sản phẩm.
Vật liệu bao bì
Các vật liệu bao bì hoàn toàn thân thiện với môi trường và có thể được tái chế. Các thành phần nhựa đã được xác định dựa trên các ký hiệu, ví dụ như >PE<, >PS<,... Vui lòng bỏ các bao bì vào thùng chứa tương ứng tại các khu vực chứa rác thải của địa phương.
Hướng dẫn lắp đặt

Cảnh báo! Các chỉ dẫn an toàn

Cảnh báo! Vui lòng đọc kỹ chú ý này! Cần tuân thủ chặt chẽ tất cả các luật, quy định, chỉ dẫn và tiêu chuẩn địa phương (bao gồm các giới hạn an toàn, cách thức thải loại sản phẩm phù hợp, vân vân).
Quan trọng! Việc lắp đặt chỉ được thực hiện bởi các kỹ sư điện có trình độ chuyên môn.
Cần tuân thủ chỉ dẫn về khoảng cách tối thiểu giữa nấu khi đóng mở cửa và gây tai nạn.
thiết bị và các vật dụng khác trong bếp.
Việc lắp đặt phải đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp chống giật, chống cháy, ví dụ như chỉ lắp ngăn kéo ở bên dưới bếp nếu mặt sàn đặt bếp có đủ khả năng cách điện.
Mặt bếp của bếp được bảo vệ bởi một lớp phủ chống ẩm phù hợp. Lớp phủ này gắn chặt khít mặt trên của bếp với thân bếp. Không sử dụng nhựa kết dính ở vị trí giữa thân bếp và mặt bếp.
Tránh lắp đặt bếp từ tại vị trí cạnh cửa ra vào hoặc ngay bên dưới cửa sổ, nếu không cánh cửa có thể va phải nồi.

Thận trọng! Cảnh báo! Tai nạn nguy hiểm từ mạch điện.
- Tiếp điểm chính của mạch điện mang điện?
- Thiết lập hiệu điện thế số không tại tiếp điểm chính của mạch điện.
- Tuân thủ sơ đồ nối dây.
- Tuân thủ các quy định về an toàn điện.
- Lắp đặt đúng cách để đảm bảo các điều kiện phòng chống chậm điện.
- Việc nối điện cho thiết bị cần được thực hiện bởi kĩ sư điện có trình độ chuyên môn.
- Sử dụng các phích cắm, ổ cắm lỏng hoặc không phù hợp có thể khiến cho nhiệt độ của toàn mạch tăng quá cao.
- Các kết nối điện cố định cần được thực hiện bởi kĩ sư điện có trình độ chuyên môn.
- Sử dụng mối nối giảm tải tại các điểm nối dây điện.
- Cần chừa một khe thông gió 5mm ở bên dưới mặt bếp.

Thận trọng! Nhiệt độ bề mặt của bếp có thể lên cao hơn 95°C. Để tránh bị tổn thương, tránh chạm vào mặt dưới của bếp.
KẾT NỐI ĐIỆN
Trước khi thực hiện kết nối điện, vui lòng kiểm tra để chắc chắn rằng điện áp của lưới điện gia đình phù hợp với điện áp danh định (điện áp ghi trên bản ghi thông số kỹ thuật) của thiết bị. Đồng thời cũng kiểm tra công suất của bếp và đảm bảo rằng hệ thống dây dẫn điện cho bếp đủ lớn để chịu tải cho thiết bị, căn cứ theo các quy định về kết nối điện của địa phương. Bản ghi thông số kỹ thuật được đặt ở bên dưới của vỏ bếp. Hiệu điện thế danh định của bộ phận toả nhiệt là 230V~ (xoay chiều). Thiết bị vẫn hoạt động bình thường với các điện áp 220V hoặc 240V. Công tắc ngắt nguồn của bếp cần được lắp đặt vào mạch cấp điện một cách hợp lý, phù hợp với các quy định về đi dây của địa phương.
Mạch cấp điện từ lưới điện gia đình tới bếp cần có một thiết bị ngắt dòng (VD: Áptômát tự ngắt ELCB, công tắc chống giật tự ngắt, cầu chì) với khoảng cách mở tiếp xúc tối thiểu là 3mm ở tất cả các cực. Nếu dây điện nguồn của thiết bị bị hư hại, cần thay thế bằng loại cáp phù hợp (Loại H05BB-F Tmax 90°C, chịu được nhiệt độ 90°C hoặc cao hơn). Loại cáp này có bán tại Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng Electrolux. Việc đi dây cần tuân thủ theo hướng dẫn trên sơ đồ. Cần nối dây nối đất của mạng điện vào đầu nối. Dây nối đất cần phải dài hơn dây nguồn. Việc đi dây và nối dây cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đi dây; các ốc vít ở đầu nối dây của bếp cần được vặn chặt. Cuối cùng, các dây dẫn cần được bó chặt bởi cái giữ dây điện và được cố định chắc chắn. Nhớ gỡ bỏ tất cả các lá kim loại, dây buộc mạ kim loại, v.v. khỏi mặt bếp trước khi bật bếp lần đầu tiên.

Cảnh báo! Khi đã nối điện thành công cho bếp, kiểm tra xem các mâm nhiệt đã sẵn sàng chưa bằng cách lần lượt cho các mâm nhiệt hoạt động ở chế độ công suất cao nhất.
- Một bản sao bản ghi thông số kỹ thuật được cung cấp đi kèm với bếp. Chọn vị trí thích hợp gần với mặt bếp để dán bản ghi này nhằm mục đích tham khảo mỗi khi cần thiết trong quá trình sử dụng bếp.
Dán miếng bọc mặt bếp
- Lau chùi sạch sẽ vùng được dán trên mặt bếp
- Sử dụng băng dán một mặt đi kèm sản phẩm dán vòng quanh cạnh ngoài của mặt bếp, đảm bảo băng dán không bị căng. Hai đầu của băng dán cần gặp nhau ở đoạn giữa của một mặt. Sau khi cắt băng (để một đoạn chồng lên nhau khoảng 2–3mm), nhấn hai đầu băng vào với nhau.
Mẫu EEH353C / EEH354C

Cảnh báo! Nhiệt độ bề mặt bếp có thể vượt quá 95°C, cần lắp một thanh chắn bằng vật liệu chống cháy để tránh vô tình chạm phải phần dưới của thân bếp.
Mẫu EHC726BA/EHI727BA

Cảnh báo! Nhiệt độ bề mặt bếp có thể vượt quá 95°C, cần lắp một thanh chắn bằng vật liệu chống cháy để tránh vô tình chạm phải phần dưới của thân bếp.
ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH
Chúng tôi, Electrolux, cam kết trong vòng 12 tháng kể từ ngày mua, nếu bếp hoặc bất kỳ bộ phận nào của bếp bị hư hỏng do lỗi nhà máy hay nguyên liệu, chúng tôi sẽ sửa chữa và thay thế phụ tùng MIỄN PHÍ bao gồm tiền công, phụ tùng và vận chuyển khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Thiết bị phải được lắp đặt đúng và chỉ sử dụng nguồn điện có cùng tần số như đã được nêu trong bảng thông số kỹ thuật. Thiết bị chỉ sử dụng cho các mục đích trong gia đình và tuân thủ các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
- Thiết bị chưa từng được sửa chữa, bảo trì hay tháo rời bởi bất kỳ người nào không nằm trong sự ủy quyền của chúng tôi.
Tất cả các dịch vụ trong điều kiện bảo hành phải được thực hiện bởi Trung tâm Dịch vụ Electrolux. Bất kỳ sản phẩm hay phụ tùng hư hỏng sau khi được thay thế sẽ thuộc quyền sở hữu của Electrolux.
Điều kiện bảo hành trên là một bổ sung để bảo vệ các quyền lợi hợp pháp cho quý khách.
Điều kiện bảo hành trên không bao gồm trường hợp cần bảo trì máy, ví dụ như vệ sinh máy.
Nhà sản xuất không chịu trách nhiệm nếu như sản phẩm không được lắp đặt, bảo trì và sử dụng đúng cách.
Nhà sản xuất không chịu bất kỳ trách nhiệm nào cho việc không tuân theo đúng các hướng dẫn cho việc cài đặt, bảo trì và sử dụng thiết bị này.
ĐT văn phòng: +(62) 21 522 7099
Fax: +(62) 21 522 7098
Email: customercare@electrolux.co.id
SINGAPORE
ĐT: +(65) 6507 8699
Email: customer-care.sin@electrolux.com.sg
Dịch vụ chăm sóc khách hàng (miễn phí): 1800-58-88-99
Công ty TNHH Electrolux Vietnam
Tầng 9, tòa nhà A&B,
Số 76 đường Lê Lai, Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
ĐT: +(84) 8 3910 5465
Fax: +(84) 8 3910 5470
Email: customer.care@electrolux.com.vn
Website: www.electrolux.vn
MALAYSIA
Dịch vụ chăm sóc khách hàng (miễn phí): 1300-88-1122
Email: customer.care@electrolux.com.my
Electrolux Home Appliances Sdn Bhd
Dịch vụ chăm sóc khách hàng (miễn phí): 1800-10-845-2273
ĐT: (+63 2) 845 2273
ĐT văn phòng: (+63 2) 845 4510
HỒNG KÔNG
ĐT: (+852) 8203 0298