LG

T2185VS2M - Máy rửa bát LG - Hướng dẫn sử dụng miễn phí

Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí T2185VS2M LG ở định dạng PDF.

📄 40 trang Tiếng Việt VI Tải xuống 💬 Câu hỏi AI
Notice LG T2185VS2M - page 3
Pick your language and provide your email: we'll send you a specifically translated version.

Câu hỏi của người dùng về T2185VS2M LG

0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.

Đặt câu hỏi mới về thiết bị này

Email vẫn giữ tính riêng tư: chỉ được sử dụng để thông báo cho bạn nếu ai đó trả lời câu hỏi của bạn.

Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên hỏi.

Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy rửa bát ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn T2185VS2M - LG và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. T2185VS2M thương hiệu LG.

HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG T2185VS2M LG

Trước khi bắt đầu lắp đặt, hãy đọc kỹ những hướng dẫn này. Điều này sẽ đơn giản hoá quá trình lắp đặt và đảm bảo sản phẩm được lắp đặt đúng cách và an toàn. Để hướng dẫn này ở gần sản phẩm sau khi lắp đặt để sau này tham khảo.

T2185VS2M T2185VS2W

VI TIẾNG VIỆT

LG T2185VS2M - 1

Hướng dẫn này có thể có các hình ảnh hoặc nội dung khác với kiểu máy mà bạn đã mua. Hướng dẫn sử dụng này có thể được thay đổi bởi nhà sản xuất.

HUỐNG DÃN AN TOÀN 4

HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỌNG ......4

LÁP ĐẠT 10

Bộ phận và thông số kỹ thuật....10

Yêu cầu Không gian Lắp đặt....12

Kết nối ống cấp nước....13

Lắp đặt Ông Xả nước 14

Giữ thăng bằng cho Thiết bị....15

VÂN HÀNH ......16

Tổng quan về vận hành 16

Chuẩn bị đồ giặt....17

Thêm chất tây, nước xả vải và nước tây ....18

Bảng Điều khiển....20

Chương trình Giặt....22

Chương trình Tùy chọn....23

CHỨC NĂNG THÔNG MINH ......27

Sử dụng Smart Diagnosis....27

BẢO TRÌ......28

Vệ sinh sau mỗi lần giặt....28

Vệ sinh thiết bị định kỳ 28

XỦ LÝ SỰ CÓ 31

Trước khi thực hiện cuộc Gọi Dịch vụ ......31

Không bảo hành có giới hạn 38

Các hướng dẫn an toàn sau đây nhằm mục đích ngăn chặn các rủi ro hoặc hư hỏng không thể lượng trước từ việc vận hành sản phẩm không an toàn hoặc không đúng cách.

Các hướng dẫn được chia thành hai phần ‘CẢNH BÁO’ và ‘THẬN TRỘNG’ như được mô tả bên dưới.

LG T2185VS2M - XỦ LÝ SỰ CÓ 31 - 1

Biểu tượng này được hiện thị để cho biết các vấn đề và thao tác vận hành có thể gây ra rủi ro. Hây đọc cần thận phần có biểu tượng này và thực hiện theo các hướng dẫn để tránh rủi ro.

LG T2185VS2M - XỦ LÝ SỰ CÓ 31 - 2

CẦNH BÁO

Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các hướng dẫn có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.

LG T2185VS2M - CẦNH BÁO - 1

THÂN TRỌNG

Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các hướng dẫn có thể gây ra thương tích nhẹ hoặc hư hỏng sản phẩm.

HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỘNG

LG T2185VS2M - HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỘNG - 1

CẢNH BÁO

Đề giảm rủi ro cháy, nổ, tử vong, điện giật, thương tích hoặc bồng ở người khi sử dụng sản phẩm này, hãy thực hiện theo các biện pháp phòng ngừa cơ bản, bao gồm các điều sau:

An toàn kỹ thuật

  • Thiết bị này không nhằm dành cho những người (bao gồm trẻ em) có năng lực thể chất, giác quan hoặc tỉnh thần bị suy giảm, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức sử dụng nếu họ không có sự giám sát hoặc hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng thiết bị từ người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ.
  • Trẻ em cần phải được giám sát để đảm bảo rằng các bé không chơi diva với thiết bị.

  • Nếu dây điện bị hồng thì cần được thay thế bởi nhà sản xuất, nhân viên dịch vụ hoặc người đạt yêu cầu tương tự để tránh nguy hiểm.

  • Sử dụng ống hoặc bộ ống mới được cung cấp kèm theo thiết bị. Việc sử dụng lại các ống cũ có thể gây ra hiện tượng rò rỉ nước và làm hồng tài sản về sau.
  • Không bịt các lỗ thông gió bằng thảm.
  • Thiết bị này chỉ được sử dụng trong sinh hoạt và không được dùng trong các trường hợp sau:

- Khu vực nhà ăn của nhân viên trong các cửa hàng, văn phòng và các nơi làm việc khác;

  • Nông xương;
  • Bồi các khách hàng trong khách sạn, nhà nghĩ và trong các loại hình nhà ở khác;
  • Các nhà nghĩ cung cấp giường và bữa sáng;
  • Các khu vực sử dụng chung trong các căn hộ hoặc tại các cửa hiệu giặt quản áo

- Áp lực cấp nước phải đạt 30 đến 800 kPa.

• Công suất tối đa đối với các chu trình giặt quản áo khô là 8,5 kg.

Lắp đặt

  • Dùng bao giờ cố găng vận hành thiết bị nếu thiết bị hư hỏng, trục trắc, bị tháo rời từng phần, thiếu hoặc gãy các bộ phận, kể cả dây hoặc phích cấm bị hỏng.
  • Thiết bị này chỉ nên được vận chuyển bởi hai hoặc nhiều người để giữ thiết bị một cách chắc chắn.

- Không lắp đặt thiết bị ở nơi có nhiều bụi và âm thấp. Không lắp đặt hoặc bảo quản thiết bị ở bất kỳ khu vực ngoài trời hoặc ở bất kỳ chỗ nào chịu tác động của điều kiện thời tiết như ánh sáng mặt trời trực tiếp, gió, mưa hoặc nhiệt độ dưới mức đóng bằng.

  • Đảm bảo phích cắm điện được cắm toàn bộ vào ổ cắm điện.
  • Không được cắm thiết bị vào ổ cắm nhiều công hoặc dây cáp điện mở rộng.

- Không sửa đổi phích cấm được cung cấp kèm theo thiết bị. Nếu phích cấm không vừa với ổ cấm, hãy nhờ thợ điện có đủ trình độ chuyên môn lắp đặt đúng loại ổ cấm.

• Thiết bị này phải được nói đất. Trong trường hợp xảy ra trực trắc hoặc hồng máy, việc nói đất sẽ giảm thiểu rủi ro điện giật bằng cách tao ra đường đi cần trở dòng điện ít nhất.

- Thiết bị này được trang bị dây điện có dây dẫn nối đất và phích cắm nói đất. Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm phù hợp, được lắp đặt và nói đất theo các quy tắc và quy định địa phương.

- Việc kết nối dây dẫn nối đất thiết bị không đúng cách có thể gây ra rủi ro điện giật. Xác nhận lại với thợ điện hoặc nhân viên dịch vụ có đủ trình độ chuyên môn nếu bạn nghi ngại không biết thiết bị có được nối đất đúng cách hay không.

- Siết chất ống xả tai các đầu nối để tránh bi bât ra.

- Đối với một số kiểu máy chỉ có một van cấp nước, không kết nối với nước nóng. Chỉ kết nối với nước lạnh.

Vận hành

- Không sử dụng các vật thể sắc nhọn như dao hoặc kéo để can thiệp hoặc tác động vào thiết bị.

- Không thử tách các tâm che chắn hoặc tháo rời thiết bị.

- Không sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận nào của thiết bị. Môi việc sửa chữa và bảo trì phải do nhân viên dịch vụ có đủ trình độ chuyên môn thực hiện trừ khi được khuyến nghị cụ thể trong Hướng dẫn sử dụng này. Chỉ sử dụng các phụ tùng thay thế chính hăng.

- Không đặt các loài động vật, chằng hạn như thú cứng vào trong thiết bi.

- Không để vật liệu đã cháy cháng hạn như sợi vải, giấy, giẻ lau, hoá chất v.v. ở khu vực bên dưới và xung quanh thiết bị.

- Không để hồ cửa thiết bị. Trẻ em có thể trèo lên cửa hoặc bò vào trong thiết bị, gây hư hỏng hoặc thương tích.

- Không giặt hoặc sấy các đồ đã được vệ sinh, giặt, ngâm hoặc dính các chất dễ cháy hoặc dễ nổ (như sáp, chất tây sáp, dầu, sơn, xăng, chất tây nhòn, dung môi tây khô, dầu hòa, chất tây vết bản, nhựa thông, dầu thực vật, dầu ăn, acetone, còn, v.v.). Sử dụng không đúng cách có thể gây cháy nổ.

  • Không bao giờ đưa tay vào bên trong thiết bị khi thiết bị đang hoạt động. Đời cho đến khi lòng giặt hoàn toàn dùng hằng.
  • Nếu nước rò rỉ ra từ thiết bị, ngắt kết nối điện và liên hệ với trung tâm thông tin khách hàng LG Electronics.

- Tất vòi nước để giảm áp lực lên ống và van và giảm thiểu sự rò rỉ khi xảy ra vỡ hoặc nứt đường ống. Kiểm tra tình trạng của ống cấp; chúng có thể cần thay thế sau 5 năm.

- Không sử dụng hoặc bảo quản các chất dễ cháy hay bắt cháy (ví dụ benzen, còn, hóa chất, LPG, bình xịt dễ cháy, thuốc trừ sâu, chất làm sạch không khí, mỹ phẩm, vv) gần thiết bị.

- Nếu có rò rỉ khí (isobutan, propan, khí tự nhiên v.v.) trong nhà, không được chạm vào thiết bị hay phích cắm điện và thông gió khu vực ngay lập tức.

- Nếu ống xả hoặc ống cấp bị đóng bằng trong mùa đông, chỉ sử dụng thiết bị sau khi tan tuyệt.

- Giữ tất cả các chất tây giặt, chất làm mềm và chất tây trắng tránh xa trẻ em.

  • Không được chạm vào phích cắm hoặc các phần điều khiển thiết bị bằng tay ướt.
  • Không được gập cong dây điện quá mức hoặc đặt một vật nặng lên dây.
  • Không được đặt bàn tay, bàn chân hoặc bất cứ thứ gì bên dưới thiết bị khi thiết bị đang hoạt động.
  • Tránh tiếp xúc với nước xả từ thiết bị trong quá trình giặt.
  • Đảm bảo bộ phận thoát nước đang hoạt động đúng cách. Nếu nước không được thoát, sàn nhà cửa ban có thể bị ngập.
  • Nếu trong quá trình vất, việc mở cửa không làm lòng giặt dùng lại trong vòng 10 giây, ngay lập tức ngưng hoạt động thiết bị và liên hệ với đai lý của ban hoặc trung tâm dịch vụ LG Electronics.

- Không sử dụng ổ cắm điện, thiết bị dây dẫn điện và dây nối dài có công suất chịu tải nhỏ hơn công suất định mức của thiết bị.

- Khi nhiệt độ không khí cao và nhiệt độ nước thấp, sự ngưng tụ có thể xảy ra và do đó làm ướt sàn nhà.

- Lau sach vết bản hoặc bụi trên các phần tiếp xúc của phích cấm.

- Trong một số điều kiện, khí hydro có thể sinh ra trong bình nước nóng không được sử dụng trong hai tuần hoặc hơn. Khí hidro có thể phát nổ trong những trường hợp này. Nếu nước nóng đã không được sử dụng trong hai tuần hoặc hơn, hãy tránh khả năng bị hư hỏng hoặc tồn hại bằng cách bật tất cả vòi nước nóng và để chúng chảy trong vài phút. Làm điều này trước khi sử dụng bất kỳ thiết bị điện nào được nối với hệ thống nước nóng. Thao tác đơn giản này sẽ làm cho khí hydro tích tụ được thoát ra. Vì khí để cháy, nên không hút thuốc hoặc sử dụng lửa hoặc thiết bị trong quá trình này.

Bảo trì

• Rút phích cắm điện khi ban vệ sinh thiết bị.

- Cẩm chặt phích cắm vào ô cắm sau khi loại bổ hết hơi ẩm và bụi bản.

- Không phun nước vào bên trong hoặc bên ngoài thiết bị để vệ sinh thiết bị.

- Không bao giờ rút phích cấm thiết bị bằng cách kéo dây điện. Luôn cảm chặt phích cấm và kéo thẳng phích cấm ra khởi ổ cấm.

- Chỉ nhân viên có trình độ của trung tâm dịch vụ LG Electronics mới được tháo rời, sửa chữa, hoặc thay đổi thiết bị. Liên hệ với trung tâm thông tin khách hàng LG Electronics nếu bạn cần di chuyển và lắp đặt thiết bị tại một địa điểm khác.

Tiêu hủy

  • Trước khi vứt bờ thiết bị cũ, rút phích cấm. Cắt bờ dây cáp ngay phía sau thiết bị để phòng ngừa sử dụng nhằm.
  • Để tất cả vật liệu đóng gói (chằng hạn như túi nhựa và xốp) cách xa trẻ em. Vật liệu đóng gói có thể gây ngạt thở.
  • Tháo rời cửa trước khi thải bổ hoặc vút bổ thiết bị này để tránh gây nguy hiểm cho trẻ nhỏ hoặc các động vật nhỏ bị mắc kẹt bên trong.

Bộ phận và thông số kỹ thuật

LU'U Y

- Hình dạng bên ngoài và các thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không báo trước để cải thiện chất lượng thiết bị.

Mặt trước

* Tính năng này chỉ có ở một số kiểu máy.

LG T2185VS2M - Mặt trước - 1

1 Cùa
2 Kính cường lực
3 Ngăn cấp bột giặt, nước giặt
4 Ngăn dụng nước xà vải
5 Ngăn cấp chất tây
6 Lồng giặt
7 Chân có thể Điều chỉnh độ cao
8 Ông xả*
9 Bằng Điều khiển
10 Bộ lọc xơ vải
11 Dây điện
12 Nguồn cấp Nước Lạnh

Các phụ kiện

* Tính năng này chỉ có ở một số kiểu máy.

1
LG T2185VS2M - Các phụ kiện - 1

2
LG T2185VS2M - Các phụ kiện - 2

3
LG T2185VS2M - Các phụ kiện - 3

4
LG T2185VS2M - Các phụ kiện - 4
5

LG T2185VS2M - Các phụ kiện - 5

1 Ông cấp nước lạnh
2 Öng xả
3 Dây rút*
4 Nắp chống chuột
5 Vít của nắp chống chuột

Thông số kỹ thuật

Model T2185VS2M T2185VS2W
Nguồn Điện 220 V~, 50 Hz
Kích thước(Chiều rộng X Độ dày X Chiều cao)540 mm X 540 mm X 925 mm
Trọng lượng Sản phẩm Khoảng33 kg

Yêu cầu không gian lắp đặt

Trước khi lắp đặt thiết bị, hãy kiểm tra các thông tin sau đề lắp đặt thiết bị ở nơi phù hợp.

Địa điểm lắp đặt

  • Lắp thiết bị trên sản phẳng được làm bằng vật liệu cứng đủ vững để hỗ trợ khi thiết bị được tải đầy. (Độ đốc cho phép bên dưới thiết bị là: 1°)
  • Không có làm cân bằng sàn không bằng phẳng bằng cách đặt các miếng gỗ, bìa cứng hay vật liệu tương tự bên dưới thiết bị.
  • Nếu không thể tránh bố trí thiết bị kế bên bếp ga hoặc bếp than hoặc của thì phải đặt một lớp cách nhiệt (85 X 60 cm) phủ lá nhôm ở bên phía đối diện bếp ga hoặc bếp lò giữa hai thiết bị.
  • Đảm bảo rằng khi lắp đặt thiết bị, kỹ sư có thể dễ dàng tiếp cận được thiết bị trong trường hợp hồng máy.
  • Khoảng hồ thêm nên cách tường 10 cm với mặt sau và 2 cm đối với mặt bên phải và bên trái.

LG T2185VS2M - Địa điểm lắp đặt - 1

- Chỉ được dùng thiết bị này cho mục đích sinh hoạt trong gia đình và không nên dùng thiết bị này trong các trường hợp cần sự di động.

LU'U Ý

- Không lắp đặt thiết bị trên bề mặt hay bộ, để hay giá được nâng lên. Việc này có thể gây thương tích hoặc trực trắc nghiêm trọng.

Thông gió

- Đảm bảo sự tuần hoàn không khí xung quanh thiết bị không bị cần trở bởi các loại thảm, mền, v.v.

Nhiệt độ xung quanh

  • Không lắp đặt thiết bị trong các phòng có thể xảy ra nhiệt độ đóng bằng. Các ống đóng bằng có thể bị cháy dưới áp suất. Độ tin cậy của bộ điều khiển điện tử có thể bị ảnh hưởng ở nhiệt độ dưới điểm đóng bằng.
  • Nếu thiết bị được giao trong mùa đông và nhiệt độ dưới nhiệt độ đóng bằng, đặt thiết bị ở nhiệt độ phòng trong vài giờ trước khi tiến hành vận hành thiết bị.

Nối Điện

  • Không sử dụng dây kéo dài hoặc bộ nắn điện đôi.
  • Luôn rút phích cấm thiết bị và tất nguồn cấp nước sau khi sử dụng.
  • Kết nối thiết bị với ố cắm được nối đất phù hợp theo các quy định đi dây hiện hành.
  • Thiết bị phải được bố trí sao cho có thể dễ dàng tiếp cận được phích cấm.
  • Ô cắm điện phải cách tối thiểu 1,5 mét mỗi bên tính từ vị trí của thiết bị.

CẢNH BÁO

  • Chỉ nhân viên có đủ trình độ chuyên môn mới được phép sửa chữa thiết bị. Việc sửa chữa được thực hiện bởi những người không có kinh nghiệm có thể gây thương tích hoặc trực trạc nghiêm trọng. Hấy liên hệ trung tâm dịch vụ LG Electronics của bạn.
  • Phích cấm phải được cấm vào ổ cấm phù hợp được lắp đặt và nổi đất theo các quy tắc và quy định địa phương.

Kết nối ống cấp nước

Trước khi kết nối ống cấp nước với vòi nước, kiểm tra loại vòi có thể vừa với ống và sau đó chọn chỉ dẫn chính xác.

Lưu ý khi kết nối

  • Áp lực nước phải ở nằm trong khoảng 30 kPa và 800 kPa (1,0 - 10,0 kgf / cm²). Nếu áp lực nước lớn hơn 800 kPa, phải lắp đặt thiết bị giảm áp.
  • Không tiết quá chặt ống cấp nước với van nước.
  • Kiểm tra định kỳ tình trạng của ống và thay ống nếu cần thiết.

Kiểm tra Gioăng cao su

Hai Gioăng cao su ① được cung cấp kèm với cấp nước. Chứng được sử dụng để ngăn nước rò rì. Đảm bảo kết nối với các với nước máy đủ chặt.

LG T2185VS2M - Kiểm tra Gioăng cao su - 1

Kết nối ống với vòi nước máy

Kết nối ống loại một chạm với vòi nước máy không có ren

1 Văn nói vành đai ống nối ① và nói lòng 4 vít có định.

LG T2185VS2M - Kết nối ống với vòi nước máy - 1

2 Tháo bờ vành dẫn hướng ② nếu vòi nước máy quá lớn để lắp với ống nói.

LG T2185VS2M - Kết nối ống với vòi nước máy - 2

3 Đầy ống nói lên trên phần đầu của vòi nước máy sao cho gloãng cao su tạo thành kết nối kín nước. Siết chặt 4 vít cố định và vành đai ống nói.

LG T2185VS2M - Kết nối ống với vòi nước máy - 3

4 Kéo vành khoá rập đầu nối ③ xuống, đầy ống cấp lên ống nối và nhà vành khoá rập đầu nối. Đảm bảo ống nối khoá vào đúng chỗ.

LG T2185VS2M - Kết nối ống với vòi nước máy - 4

- Sau khi kết nối ống cấp với vòi nước máy, mở vòi nước máy để xà sạch các chất lạ (chất do, cát, mùn cưa, v.v.) trong các đường nước. Hứng nước xả vào xô và kiểm tra nhiệt độ nước.

Kết nối ống với thiết bị

Văn ống cấp nước với van cấp nước ở đẳng sau thiết bị.

- Không kết nối ống nước với nguồn nước nóng đối với các kiểu loại có một ống cấp nước. Chỉ kết nối với nước lạnh.

LG T2185VS2M - Kết nối ống với thiết bị - 1

- Sau khi hoàn tất kết nối, nếu nước rò rì ra từ ống thì lặp lại các bước tương tự. Sử dụng kiểu vòi nước máy thông dụng nhất để cấp nguồn nước. Trong trường hợp vòi nước máy là đầu vuông hoặc quá to, tháo bỏ vành dẫn hướng trước khi lắp vòi nước máy vào trong ống nối.

Lắp đặt ống xả nước

Trước khí nói với ống xả, hãy kiểm tra cấu hình của ống xả và lựa chọn đúng hướng dẫn.

Lắp đặt ống xả không sử dụng giá dỗ khuỷu

1 Đầy khuỷu ống vào thân thiết bị.

LG T2185VS2M - Lắp đặt ống xả không sử dụng giá dỗ khuỷu - 1

2 Để thay đổi hướng của ống, kéo khuỷu ống và thay đổi hướng. Lặp lại Bước 1.

LG T2185VS2M - Lắp đặt ống xả không sử dụng giá dỗ khuỷu - 2

- Chiều dài ống xả không nên quá 300 cm. Không đặt ống xả trên khe hồ từ 6 cm trở lên.

LG T2185VS2M - Lắp đặt ống xả không sử dụng giá dỗ khuỷu - 3

• Đầu ra của ống xả không được ngập trong nước.

LG T2185VS2M - Lắp đặt ống xả không sử dụng giá dỗ khuỷu - 4

• Đảm bảo rằng ống xả không bị gáp khác.

LG T2185VS2M - Lắp đặt ống xả không sử dụng giá dỗ khuỷu - 5

Giữ thăng bằng cho Thiết bị

Kiểm tra thăng bằng

Việc cân bằng thiết bị giúp loại bổ tiếng ổn và rung động không cần thiết. Hấy kiểm tra xem thiết bị đã được cân bằng hoàn toàn sau khi lắp đặt chưa.

- Nếu thiết bị rung lắc khi đầy tám trên thiết bị theo đường chéo, hãy điều chỉnh lại chân thiết bị.

Điều chỉnh và chỉnh thẳng bằng các chân

Khi thiết bị chưa thăng bằng hoàn toàn, xoay các chân có thể điều chỉnh cho đến khi thiết bị không bị lắc lưu nữa.

- Xoay các chân có thể điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ để nâng lên hoặc xoay các chân có thể điều chỉnh ngược chiều kim đồng hồ để hạ xuống từ trước về sau, bên này sang bên kia hoặc góc này sang góc kia.

LG T2185VS2M - Điều chỉnh và chỉnh thẳng bằng các chân - 1

- Không chèn miếng gỗ, v.v. bên dưới các chân.

- Sàn gỗ hay sàn dạng lửng sẽ góp phần gây rung mạnh và mất thăng bằng. Có thể cần gia có hoặc chàng chống sàn gỗ để loại bỏ hoặc giảm tiếng ổn và rung quá mức.

- Không lắp đặt thiết bị trên bất kỳ bề mặt hay bề được nâng lên do điều này có thể khiển thiết bị không ổn định, gây thương tích hoặc hồng hóc.

- Nếu thiết bị được lắp trên sản không bằng phẳng, yếu hoặc nghiêng gây ra rung động quá mức thì có thể xảy ra lỗi vất hoặc lỗi UE. Thiết bị phải được đặt trên sản vững chắc, bằng phẳng để tránh xảy ra lỗi vất.

Lắp nắp chống chuột

Có thể lắp nắp chống chuột theo đúng kiểu để chuột không vào trong thiết bị.

Kiểu nắp phẳng

Lắp kiểu nắp chống chuột phẳng để lắp vào lỗ lắp ráp từ mặt sau của thiết bị.

LG T2185VS2M - Kiểu nắp phẳng - 1

Tổng quan về vận hành

Sử dụng thiết bị

Trước khi giặt lần đầu tiên, hãy chọn chương trình Normal và thêm một nửa lượng chất tây. Khởi chạy thiết bị không có đồ giặt.

- Việc này sẽ giúp loại bổ cận và nước có thể bị sót lại trong lồng giặt trong quá trình sản xuất.

1 Phân loại quản áo và cho đồ vào máy.

- Phân loại đồ giặt theo loại vải, mức độ bản, màu sắc và kích thước mê giặt nếu cần. Mở cửa và cho đồ vào trong thiết bị.

2 Thêm chất tây, nước xả vải và/hoặc nước tây.

- Thêm lượng chất tây thích hợp vào ngăn kéo bộ phân phối chất tây. Thêm chất tây trắng hoặc chất làm mềm vải vào khu vực thích hợp của bộ phân phối nếu muốn.

3 Bật thiết bị.

- Nhân nút POWER để bật thiết bị.

4 Chọn chu trình giặt mong muốn.

- Nhân nút Program liên tục cho đến khi chu trình mong muốn được chọn.

- Chọn nút Tùy chọn để chỉnh nhiệt độ giặt, tốc độ vất, v.v... Xem nhân chăm sóc vài trên quản áo xem có cảnh báo hay hướng dẫn đặc biệt nào không.

5 Bất đầu chu trình.

  • Nhán nút START/PAUSE để bắt đầu chu trình.
  • Thiết bị sẽ khuấy trộn nhanh mà không có nước để đo khối lượng đồ giặt.
  • Nếu không bấm nút START/PAUSE trong một thời gian nhất định, thiết bị sẽ tất nguồn và tất cả các cải đặt sẽ bị mất.

6 Kết thúc chu trình.

- Khi chu trình hoàn tất, một giai điều sẽ phát ra. Lấy ngay quản áo ra khởi máy giặt để hạn chế nhân.

LU'U Ý

- Chức năng Auto Restart cho phép chu trình tự động khởi động lại trong trường hợp mất điện. Chu trình sẽ khởi phục trở lại từ giai đoạn đã dùng.

Chuẩn bị đồ giặt

Phân loại đồ giặt để có kết quả giặt tốt nhất, rời chuẩn bị đồ giặt theo các biểu tượng trên nhân sử dụng.

Phân loại quản áo

  • Đế có kết quả giặt tốt nhất, hãy phân loại quản áo theo nhân sử dụng và nhiệt độ giặt. Hãy chỉnh tốc độ vất để giặt quản áo.
  • Mức độ bản (Nhiều, Vừa, ít): Phân loại quản áo theo mức độ bản. Nếu có thể, không nên giặt các đồ bị bản nhiều cùng các đồ bị bản ít.
  • Màu sắc (Trắng, Sáng, Tối): Giặt riêng quản áo tối màu và nhuộm màu với quản áo trắng hoặc sáng màu. Việc giặt chung quản áo nhuộm màu và quản áo sáng màu có thể gây ra hiện tượng nhuộm màu hoặc làm phai quản áo sáng màu.
  • Sợi vải (Sợi vải nhân tạo, Tổng hợp): Giặt riêng sợi vải nhân tạo và sợi vải tổng hợp. Sợi vải nhân tạo có thể làm vốn xơ hoặc xơ vải tổng hợp.

Kiểm tra nhân sử dụng quản áo

Nhân này sẽ thông tin cho bạn về hàm lượng sợi vải của quản áo và cách giặt.

Các biểu tượng trên nhân sử dụng

Biểu tượng Kiểu giặt / Loại vải
LG T2185VS2M - Các biểu tượng trên nhân sử dụng - 1Giặt thườngVải bông, vải hỗn hợp
LG T2185VS2M - Các biểu tượng trên nhân sử dụng - 2Giặt thườngVải sợi tổng hợp, vải hỗn hợp
LG T2185VS2M - Các biểu tượng trên nhân sử dụng - 3Giặt đồ đặc biệt dễ hồngSợi tinh xảo
LG T2185VS2M - Các biểu tượng trên nhân sử dụng - 4Chỉ giặt tayLựa, len
LG T2185VS2M - Các biểu tượng trên nhân sử dụng - 5Không giặt

LU'U Ý

- Các dấu gạch ngang bên dưới biểu tượng cung cấp cho bạn thông tin về loại vải và mức cho phép tối đa về ứng suất cơ học.

Kiểm tra quản áo trước khi bờ vào thiết bị

  • Kết hợp các đồ kích thước lớn và nhỏ trong một mề giặt. Các đồ kích thước lớn không nên vượt quá một nữa mề giặt.
  • Không giặt các đồ nhỏ lẻ. Hãy thêm 1 - 2 đồ tương tự vào mề giặt để tránh mề giặt bị mất cân bằng.
  • Đảm bảo không có gì trong tất cả các túi. Các đồ vật như đinh, kep tóc, que điểm, bút, tiền xu và chia khóa có thể gây hư hỏng cả thiết bị và quản áo.

LG T2185VS2M - Kiểm tra quản áo trước khi bờ vào thiết bị - 1

  • Giặt đồ dễ hòng (vớ, áo ngực có gọng) trong túi lưới giặt.
  • Đóng phéc-mơ-tuya, móc cải áo và dây thất để đảm bảo các đồ vật này không làm rách những quản áo khác.
  • Xử lý trước các vết bản và vết ở bằng cách những vết bản và vết ở vào bột giặt/nước giặt đã pha loãng và chải để loại bổ vết bản.

LG T2185VS2M - Kiểm tra quản áo trước khi bờ vào thiết bị - 2

THÂN TRỌNG

- Không giặt hoặc vất bất kỳ món đồ nào được dán nhân hoặc được biết đến là chống nước hoặc ngăn nước cho dù nhân chăm sóc sản phẩm gắn trên món đồ này cho phép giặt máy. Việc không tuân theo những hướng dẫn này có thể gây hư hỏng nghiêm trọng đối với mê giặt, thiết bị và/hoặc gây thiệt hại vật chất do ma sát mê giặt hoặc rung động bất thường của thiết bị.

- Ví dụ về các vật dụng chống nước hoặc ngăn nước bao gồm một số tấm đêm, ga bọc nêm, áo mưa, thiết bị cắm trại, quản áo trượt tuyệt, thiết bị ngoài trời và các món đồ tương tự.

Thêm chất tây, nước xả vải và nước tây

Liều lượng bột giặt, nước giặt

  • Nên lựa chọn chất tẩy theo loại vải, màu sắc, mức độ bằng và nhiệt độ giặt và chất tẩy nên được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với chất tẩy.
  • Nhiều chất tẩy rửa sẽ dẫn tới tình trạng thừa xà phòng và không giặt sạch.
  • Nếu sử dụng nước giặt, hãy làm theo những chỉ dẫn do nhà sản xuất nước giặt cung cấp.
  • Có thể đồ trực tiếp chất tây vào ngăn dụng chất tây chính nếu định khởi động ngay chu trình giặt. Bạn cũng nên thêm chất tây vào lòng giặt khi bổ quản áo vào.
  • Không sử dụng nước giặt nếu bạn dự định sử dụng Delay hoặc nếu bạn đã chọn tùy chọn Pre Wash+Normal, vì chất lồng có thể cô đặc lại.
  • Giảm lượng bột giặt/nước giặt nếu có quá nhiều xà phòng.
  • Có thể cần phải điều chỉnh sử dụng bột giặt/nước giặt theo nhiệt độ nước, độ cứng của nước, kích thước và mức độ bán của me giặt. Để đạt hiệu quả tốt nhất, tránh tạo quá nhiều bọt xà phòng.
  • Tham khảo nhân trên quản áo trước khi chọn bột giặt, nước giặt và nhiệt độ nước.
  • Chỉ sử dụng các bột giặt/nước giặt phù hợp cho loại quản áo tương ứng:

– Các bột giặt chung cho tất cả các loại vải
– Các bột giặt dành cho vải mềm mịn
- Nước giặt dành cho tất cả các loại vải hoặc các bột giặt được chỉ định dành riêng cho vải len

  • Để hiệu quả giặt và tây trắng tốt hơn, hãy sử dụng chất tây có thành phần tây trắng dạng bột phổ biến.
  • Chất tẩy được xà từ bộ phân phối ngay khi bắt đầu chu trình.
  • Pha loãng chất tẩy lỏng với nước, đồ vào lỏng giặt và bắt đầu chu trình.

THÂN TRỌNG

- Sử dụng chất tây lòng mà không pha loãng hoặc để lại đồ giặt trong một thời gian dài sau khi đồ chất tây lòng đã pha loãng vào lòng giặt có thể khiến quản áo bị hồng, tây trắng hoặc đổi màu.

LU'U Ý

  • Không đề chất tẩy cô đặc lại. Làm như vậy có thể dẫn đến vốn cục, hiệu năng xả kém hoặc có mùi.
  • Không để chất tẩy cô đặc lại. Làm như vậy có thể dẫn đến vốn cục, hiệu năng xả kém hoặc có mùi.
  • Tài đầy: Dựa theo khuyến cáo của nhà sản xuất
    • Tài một phần: 3/4 lượng bình thường
    • Tải tối thiểu: 1/2 tải đầy

Thêm Chất tẩy

- Thêm lượng chất tây vào ngăn cấp chất tây ①.

LG T2185VS2M - Thêm Chất tẩy - 1

  • Sử dụng nhiều chất tẩy hơn nếu bạn sử dụng nước cứng, đồ giặt nặng, dính dầu nhòn hoặc chất bản dầu hoặc nhiệt độ nước thấp.
  • Không nên sử dụng bột giặt hoặc bột xà bông trong thiết bị. Khi giặt đồ len, nhớ sử dụng chất tẩy thích hợp để giặt đồ len.

LU'U Ý

- Sử dụng lượng chất tây phù hợp. Quá nhiều chất tây, nước tây hoặc nước xã vải có thể gây chảy tràn hoặc trực trắc.

Thêm nước xả vải

- Cần sử dụng nước xả vải theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với nước xả vải.

- Đồ trực tiếp lượng nước xà vải vào ngăn cấp nước xà vải ①.

- Nếu muốn giữ thêm, bạn phải thêm nước xả vải vào ngăn cấp nước xả vải bằng tay khi có âm báo ở chu trình giữ cuối cùng.

LG T2185VS2M - Thêm nước xả vải - 1

- Nếu nước xả vải cô đặc thì cần pha loãng.

- Không đề nước xả vải trong ngăn cấp nước xả vải quá 2 ngày. Nước xả vải có thể cô đặc lại.

- Chất làm mềm sẽ được tự động thêm vào trong chu trình giữ cuối cùng.

- Không được sử dụng dung môi (ben-zen, v.v.).

LU'U Y

- Không đồ nước xả vải quá mức 35 mL. Việc cho nước xả vải quá mức tối đa có thể khiển nước xả vải bị phân phối quá sớm và có thể làm đổi màu quản áo.

• Dùng cốc đề rót nước xà vải sẽ giúp tránh rò rì.

- Không đồ trực tiếp nước xả vải lên đồ giặt. Làm như vậy sẽ khiến quản áo bị ố màu và khó loại bổ vết ố.

Thêm chất tây lòng

- Trước khi khởi chạy thiết bị, cho trực tiếp lượng chất tây vào ngăn cấp chất tây ①. Tránh làm bán tung tố hoặc tràn.

LG T2185VS2M - Thêm chất tây lòng - 1

- Pha loãng chất tây bột với nước để tạo thành chất lỏng pha đều và đồ vào ngăn cấp chất tây.

- Kiểm tra nhân chăm sóc quản áo để xem các hướng dẫn đặc biệt và phân loại đồ giặt để giặt.

- Pha loãng chất tẩv clo lòng với nước.

- Đo lượng chất tẩy lỏng được khuyến nghị một cách cần thân theo hướng dẫn trên chai.

LG T2185VS2M - Thêm chất tây lòng - 2

THÂN TRỌNG

- Không đồ chất tẩy lòng chưa pha loãng vào quản áo hoặc vào gió giặt. Điều này có thể gây thay đổi màu sắc hoặc làm hồng quản áo.

- Không đồ chất tây bột vào ngăn cấp chất tây. Chất tây bột có thể cô đặc lại và do đó sẽ làm tắc ngăn cấp chất tây.

Bảng Điều khiển

Các tính năng trên bằng điều khiển
LG T2185VS2M - Bảng Điều khiển - 1

text_image 5 Soak Wash Rinse Spin 18:00 Delay Heavy High 5 6 7 18 25 min 3 times High Max Normal Normal Light Low 3 4 5 10 15 Mid Thang Sale Wool Stop Low 1 2 L 3 6 Duration Working Eco Save Soil Level Beeper Water Level Wash Rinse Spin Wash Spin Program 1 Program 2 Chasing Start 1 Chasing Start 2 START/PAUSE KON DONG TIAN DONG POWER INSUN Smart Diagnosis®

1 POWER Nút

  • Nhân nút POWER để bật hoặc tất nguồn thiết bị.
  • Máy giặt sẽ tự động tất sau một khoảng thời gian nhất định sau khi giặt xong.

2 START/PAUSE Nút

  • float nút START/PAUSE để khởi động hoặc tạm dùng chu trình giặt.
  • Bấm nút START/PAUSE đề dùng tạm thời chu trình giặt.

LU'U Ý

  • Nếu không bấm nút START/PAUSE trong một thời gian nhất định, thiết bị sẽ tất nguồn và tất cả các cải đặt sẽ bị mất.
  • Để đảm bảo an toàn cho khách hàng, cửa sẽ tự động khóa trong quá trình vận hành. Nếu có thêm đồ giặt cần đưa vào, bấm nút START/PAUSE đề mở khóa.

3 Program Nút

• Các chương trình có sẵn theo loại đồ giặt.
- Đèn sẽ sáng lên để biểu thị chương trình được chọn.

4 Các tùy chọn và chức năng bổ sung

- Bạn có thể sử dụng các tùy chọn và chức năng bổ sung để tùy chỉnh các chương trình.

5 Hiền thị tình trạng chu trình

  • Hiền thị tình trạng chu trình sẽ bật trước khi khởi động.
  • Hiền thị tình trạng chu trình nhập nháy trong suốt chu trình, sau đó hiền thị tất khi chu trình hoàn tất.

6 Hiền thị

  • Màn hình hiển thị các cải đặt, thời gian còn lại ước tính, các tùy chọn và thông báo tình trạng. Khi bật nguồn thiết bị, các cải đặt mặc định trên màn hình sẽ sáng lên.
  • 18:00 : Khi một chương trình được chọn, thời gian mặc định cho chương trình đó được hiển thị. Thời gian mặc định có thể thay đổi theo các tùy chọn đã chọn.

  • Nếu màn hình hiển thị -:--thi thời gian sẽ hiển thị sau khi cảm biến tải đã đo được kích cỡ đồ giặt.

  • Thời gian hiền thị chỉ mang tính ước lượng. Một số nhân tố bên ngoài (kích cổ đồ giặt, nhiệt độ phòng, nhiệt độ nước cấp vào, v.v...) có thể ảnh hưởng đến thời gian thực tế.

- 📊: Biểu tượng này bật khi chức năng Child Lock được chọn để khóa bằng điều khiển.

• Ⓤ: Biểu tượng này bật khi ấn nút Delay để cải đặt hạn giờ.

Chương trình Giặt

Các chương trình giặt được thiết kế cho hiệu quả giặt cao nhất đối với các loại quản áo khác nhau.

  • float nút Program để chọn chương trình mong muốn.
  • Khi chọn một chương trình giặt, đèn tương ứng với chương trình giặt đó sẽ bật sáng.

Normal

Sử dụng chương trình này cho các đồ giặt thông thường. Bộ cảm biến gắn bên trong sẽ phát hiện kích thước của đồ giặt, tính toán cải đặt giặt, giữ và vất phù hợp.

  • Nếu nước hoặc đồ giặt ướt đã có trong lòng giặt trước khi khởi động, mục nước sẽ tăng lên.
  • Đối với đồ giặt công kênh và nhẹ, mục nước có thể quá thấp. Hấy tăng mục nước bằng tay.

Wool

Sử dụng chu trình này để giặt các loại vải mềm mại như đồ lót và len. Trước khi giặt, kiểm tra nhân chăm sóc để biết các hướng dẫn giặt.

- Chương trình này sử dụng chế độ vất chậm để không làm hồng quản áo, vì vậy quản áo sẽ có độ ẩm cao hơn bình thường.

LU'U Ý

  • Hây treo hoặc trải phẳng đồ dễ hồng khi phối khô.
  • Chỉ có nước lạnh mới được sử dụng cho chương trình này vì nước nóng có thể làm hồng đồ giặt.

Duvet

Sử dụng chương trình này để giặt chăn hoặc khăn trải giường có ký hiệu giặt bằng tay trên nhân chăm sóc.

  • Khăn trải giường bằng len cứu, chăn arcylic, chăn dệt sợi, chăn len, chăn phòng (polyester 101) và ga trải giường có thể hồng nếu nổi lơ lửng. Hấy mua lưới giặt riêng để giặt.
  • Tách khăn trải giường ra khởi quản áo nói chung. Nó có thể khiển đồ giặt bị xô lệch, khiến việc giặt không diễn ra bình thường.
  • Vất khô có thể mất nhiều thời gian hơn để trải đều quản áo nếu khăn trải giường bị dồn lại một bên.
  • Tuyết đối không giặt chăn điện, tấm thảm, thảm hay giày dép. Việc này có thể làm hồng thiết bị hay các đồ giặt khác trong quá trình giặt.
  • Cho khăn trải giường vào túi giặt, sau đó ngâm, ấn chìm trong nước để khăn không bị phòng lên. Nếu khăn trải giường nổi lơ lửng trong quá trình giặt hay vất thì có thể làm hồng thiết bị và quản áo.
  • Bất kể kích thước của khăn trải giường, chúng tôi khuyến nghị nên giặt riêng từng chiếc. Nếu hai khăn trải giường với chất liệu khác nhau được giặt cùng một lúc, nó có thể gây ra lỗi vất do mất cân bằng.

LG T2185VS2M - Duvet - 1

THÂN TRỌNG

- Khi cho chăn vào lòng giặt, không để chất vượt quá đường tối đa ①. Chăn cũng cần được ấn chim trong nước. Nếu không làm vậy hoặc cho chăn quá to vào thiết bị sẽ làm hồng me giặt và thiết bị.

LG T2185VS2M - THÂN TRỌNG - 1

flowchart
graph LR
    A["Plastic Sheet"] --> B["Add Paper"]
    B --> C["Stacked Box"]
    C --> D["Packaging Container"]

School Care

Sử dụng chương trình này để giặt đồng phục học sinh.

  • Thời gian giặt của chương trình này lâu hơn chương trình Normal.
  • Để giảm tiếng ồn trong khi vất, chu trình này sử dụng chế độ vất chậm để tách nước từ quản áo, vì vậy quản áo sẽ có độ ẩm cao hơn bình thường.

Pre Wash+Normal

Sử dụng chương trình này để lập tức xử lý sơ qua các vết bản mà không cần giặt tay.

- Đây là việc cần thiết cho quản áo vì quản áo có thể có mùi khó chịu nếu không được giặt ngay.

Quick Wash

Sử dụng chương trình này để giặt quản áo bị bản nhẹ trọng một thời gian ngắn.

LU'U Ý

- Khối lượng đồ giặt được khuyến nghị cho chương trình này là dưới 3 kg.

Eco Save

Sử dụng chương trình này để tiêu thụ ít nước và điện hơn cho giặt quản áo bị bản ở mức vừa.

Tub Clean

Đây là chức năng đặc biệt để vệ sinh bên trong lòng giặt thiết bị.

- Để sử dụng chức năng này, hãy tham khảo chỉ tiết trong phần BẢO TRÌ.

Chương trình Tùy chọn

Soil Level

Sử dụng tùy chọn này để chọn cường độ giặt.

  • Có thể chọn 3 mức Heavy, Normal và Light.
  • Tùy chọn này có trong bất kỳ chương trình giặt nào.

Beeper

Sử dụng tùy chọn này để thay đổi âm lượng.

• Có thể chọn 2 mức High và Low.
- Nếu bạn không chọn tùy chọn này, tùy chọn sẽ ở trạng thái máy sẽ ở trạng thái Tất và đèn không sáng.

Water Level

Thiết bị này tự động phát hiện khối lượng đồ giặt để tiếp theo đó cải đặt mục nước. Tuy nhiên, việc tăng mục nước bằng tay có thể cần thiết và nên thực hiện để tránh lỗi cận sợi vải và mất cân bằng khi mê giặt công kênh nhưng khối lượng nhỏ.

  • Ân tùy chọn Water Level để điều chỉnh mục nước.
  • Nó có thể được thay đổi trong quá trình hoạt động.
  • Khi bạn chọn một chương trình giặt, mục nước sẽ được hiển thị trên bằng điều khiển.
  • Khi mục nước được tự động phát hiện, nó có thể khác nhau tùy thuộc vào số lượng đồ giặt mặc dù cùng một mục nước được hiển thị trên bằng điều khiển.

Wash

Điều chỉnh cải đặt thời gian giặt xác định thời gian của các chu trình và/hoặc hoạt động giặt.

- Nhán nút Wash cho tới khi thời gian giặt mong muốn được chọn.

Rinse

  • Sử dụng tùy chọn này để thay đổi số lần giữ.
  • Nhân nút Rinse để thay đổi số lần giữ.

- Khi tùy chọn Rinse được chọn, biểu tượng sẽ bật sáng.

Khi tùy chọn Rinse được chọn, biểu tượng ⚫ sẽ bật sáng.

- Nếu chọn số lần giữ tối đa thì tủy chọn này sẽ bị vô hiệu hóa.

LU'U Y

- Tùy chọn này chỉ có ở một số chương trình.

Spin

Sử dụng tùy chọn này để thay đổi cường độ vất. Khi ấn nút START/PAUSE sau khi chọn tùy chọn này thì thời gian còn lại sẽ hiển thị trên màn hình.

LU'U Ý

  • Luôn luôn giữ cho lượng đồ giặt ở mức tối đa 2 kg và đảm bảo đồ giặt được trải đều.
  • Chọn 60 phút cho đồ giặt bằng cotton và 120 phút cho đồ giặt bằng sợi tổng hợp để loại bổ độ ẩm hiệu quả.

Delay

Sử dụng chức năng này để hoãn thời gian kết thúc. Thiết bị sẽ tự động khởi chạy và tất sau một khoảng thời gian cụ thể.

1 Nhân nút POWER.
2 Lựa chọn một chương trình giặt.
3 Nhân nút Delay để cải đặt hoãn thời gian kết thúc mong muốn.
4 Nhân nút START/PAUSE.

LU'U Ý

  • Chức năng này cải đặt thời điểm kết thúc chú không phải thời điểm bắt đầu chương trình. Thời gian hoạt động thực tế có thể thay đổi do nhiệt độ nước, đồ giặt và các nhân tố khác.
  • Việc hạn giờ có thể được thực hiện đến 18 giờ;
  • hẹn giờ từ 1 giờ đến 3 - 12 giờ
  • hẹn giờ từ 2 giờ đến 12 - 18 giờ
  • Không thể cải đặt chức năng này đối với khoảng thời gian ít hơn 3 giờ.
  • Để hủy chức năng, nhân nút Delay liên tục cho đến khi tính năng hẹn giờ bị hủy hoặc nhân nút POWER để tất và bật nguồn.

Soak

Tùy chọn này có thể được chọn để giặt quản áo bản nhiều bằng cách ngâm trong nước một thời gian để làm bong vết bản và bùn đất.

- Nhân nút Wash cho đến khi các biểu tượng và ⚙️ bật đồng thời.

Child Lock

Sử dụng tính năng này để vô hiệu hóa bằng điều khiển. Tính năng này có thể ngăn trẻ em thay đổi chương trình hoặc cách vận hành thiết bị.

LU'U Ý

  • Khi chức năng này được đặt, tất cả các nút đều bị khóa, trừ nút POWER.
  • Khi bằng điều khiển bị khóa, [L] và thời gian còn lại sẽ hiện thị trên màn hình trong suốt thời gian giặt khi khóa trẻ em được cải đặt.
  • Tất nguồn điện sẽ không thiết lập lại chức năng này. Bạn phải vô hiệu hóa chức năng này trước khi muốn cải đặt các lựa chọn và tính năng khác.

Khóa Bàng Điều khiển

1 Tất nguồn điện.
2 Nhân và giữ đồng thời các nút Beeper và Rinse trong 3 giây để kích hoạt chức năng này.

Mở khóa Bằng Điều khiển

1 Tất nguồn điện.
2 Nhân và giữ đồng thời các nút Beeper và Rinse trong 3 giây để vô hiệu hóa chức năng này.
- Khi tính năng này được vô hiệu hóa, sẽ có tiếng bíp và thời gian còn lại của chu trình sẽ hiển thị trên màn hình.

Điều khiển giặt bằng tay

Khi bạn cần thực hiện chu trình giữ và vất, chỉ vất, chỉ giữ hay chỉ giặt, các chu trình này có thể được cải đặt bằng tay.

Chỉ giặtChỉ giữChỉ vấtG
1hoặc 1Nhấn nút POWER.
2Nhấn nút Rinse.Nhấn nút Spin.Nhấn nút Rinse.Nhấn nút Wash.
3Giũ và Vất sẽ được tự động chọn.Nhấn nút Spin để điều chỉnh thời gian vất.Nhấn nút Spin cho đến khi tính năng vất được hủy.Giũ và Vất sẽ được tự động chọn.
4Nhấn nút Rinse và Spin để điều chỉnh số lần giữ và vất.Nhấn nút Rinse để điều chỉnh số lần giữ.Nhấn các nút Rinse và Spin cho đến khi các tùy chọn giữ và vất được hủy.
5Nhấn nút START/PAUSE để bắt đầu (các) chu trình.

LU'U Ý

  • Khi cải đặt chu trình giặt bằng tay như chỉ giữ, chỉ giặt hay giặt và giữ, nước sẽ không được xả hết sau khi quá trình giặt hoàn tất. Nếu muốn xả nước, hãy chọn chu trình chỉ giữ sau khi quá trình giặt hoàn tất.
  • Nếu chọn chu trình chỉ giữ, chu trình sẽ bắt đầu từ lúc nước được cấp vào thiết bị.
  • Nếu không chọn hoặc thay đổi Water Level thì mục nước sẽ được cải đặt tự động.

Sử dụng Smart Diagnosis

Sử dụng chức năng Smart Diagnosis thông qua Trung tâm thông tin khách hàng

Sử dụng chức năng này nếu bạn cần chẩn đoán chính xác được thực hiện bởi một trung tâm thông tin khách hàng LG Electronics khi thiết bị gặp trục trắc hoặc sự cố. Sử dụng chức năng này chỉ để liên lạc với đại lý dịch vụ, không phải trong lúc thiết bị vận hành bình thường.

1 Nhân nút POWER để bạt thiết bị.

- Không bấm bất kỳ nút nào khác.

2 Khi được hướng dẫn thực hiện như vậy từ trung tâm tổng đài, đặt loa điện thoại gần biểu tượng Smart Diagnosis.

LG T2185VS2M - Sử dụng chức năng Smart Diagnosis thông qua Trung tâm thông tin khách hàng - 1

text_image Max. 10 mm Smart Diagnosis™ Smart Diagnosis™

3 Nhân và giữ nút Water Level trong 3 giây.
4 Giữ điện thoại ở đúng vị trí cho đến khi quá trình truyền âm hoàn tất. Thời gian còn lại của quá trình truyền dữ liệu được hiển thị.

- Để đạt kết quả tốt nhất, không di chuyển điện thoại trong khi đang truyền âm.

- Nếu nhân viên trung tâm tổng đài không thể nhận được bản ghi dữ liệu chính xác, bạn có thể được yêu cầu thử lại lần nữa.

5 Khi hết thời gian đếm ngược và âm thanh chấm dứt, tiếp tục cuộc nói chuyện với nhân viên trung tâm tổng đài - là người sẽ có thể hỗ trợ bạn sử dụng các thông tin đã truyền đề phân tích.

LU'U Ý

  • Chúc năng này phụ thuộc vào chất lượng cuộc gọi địa phương.
  • Hiệu quả giao tiếp sẽ cải thiện và bạn có thể nhận được dịch vụ tốt hơn nếu sử dụng điện thoại bàn.
  • Nếu quá trình truyền dữ liệu kém do chất lượng cuộc gọi kém, bạn có thể không nhận được dịch vụ chẩn đoán tốt nhất.

CẢNH BÁO

  • Rút phích cấm của thiết bị trước khi vệ sinh để tránh rủi ro điện giật. Không tuân theo cảnh báo này có thể dẫn đến thương tích nghiêm trọng, hòa hoạn, điện giật hoặc tử vong.
  • Không bao giờ sử dụng hóa chất mạnh, chất tây rửa có tính mài mòn hoặc dung môi để vệ sinh thiết bị. Chúng có thể làm hư hỏng bề mặt sơn.

Vệ sinh sau mỗi lần giặt

Bộ phận cần vệ sinh

  • Nếu bạn thường xuyên sử dụng nước lạnh, chúng tôi khuyến bạn nên sử dụng một chế độ giặt ẩm hoặc nóng trong khoảng thời gian đều đặn, ví dụ: cứ 5 lần giặt ít nhất phải có một lần giặt nước ẩm.
  • Khóa vòi nước để tránh nguy cơ ngập nước, nếu không, ống cấp nước có thể bị vô.
  • Luôn rút phích cắm điện sau khi sử dụng.
  • Sau khi chu trình hoàn tất, lau khô cửa và mặt trong gioăng cửa để loại bổ hơi ẩm.

CẢNH BÁO

- Để cửa mở để làm khô bên trong lòng giặt nhưng chỉ được làm vậy nếu việc này an toàn và trẻ em phải được giám sát.

Vệ sinh phần bên ngoài

Chăm sóc thiết bị đúng cách có thể kéo dài tuổi thọ thiết bị.

Phần bên ngoài

  • Lau khô ngay lập tức mọi chỗ bị tràn.
  • Lau khô bằng vải ẩm.
  • Không ấn các vật thể sắc nhọn lên bề mặt hoặc màn hình.

Ngăn cấp bột giặt, nước giặt

- Chất tây và nước xã vải có thể tích tụ trong ngăn kéo bộ phân phối. Tháo ngăn kéo và các khay lồng khởi ngăn kéo bộ phận phân phối, kiểm tra độ tích tụ một hoặc hai lần mỗi tháng.

Vệ sinh thiết bị định kỳ

Tub Clean (Vệ sinh lồng)

Đây là chức năng đặc biệt để vệ sinh bên trong thiết bị.

Chạy chức năng này mỗi tháng một lần (hoặc thường xuyên hơn nếu cần thiết) để loại bổ tích tụ chất tây và các chất căn khác.

1 Lấy tát cả quản áo hoặc đồ vật ra khởi thiết bị.
2 Mở ngăn kéo bộ phân phối và thêm chất chống cận với vào ngăn giặt chính.
3 Đóng từ từ ngăn cấp. Đóng chặt cửa.
4 Nhân nút POWER.
5 Nhân nút Program đề chọn chu trình Tub Clean.
6 Nhân nút START/PAUSE để bắt đầu.
7 Sau khi chu trình hoàn tất, mở cửa để cửa của thiết bị được mở, giúp vòng đệm mềm và kính cửa thiết bị được khô ráo.

CẢNH BÁO

- Để cửa mở để làm khô bên trong lòng giặt nhưng chỉ được làm vậy nếu việc này an toàn và trẻ em phải được giám sát.

LU'U Y

  • Không thêm bát kỳ chất tây nào vào ngăn kéo của ngăn cấp chất tây. Một lượng lớn bọt xà phòng có thể hình thành và rò rì từ thiết bị.
  • Đối với các mẫu máy có bộ lọc xơ vải, hãy loại bò xơ vải hoặc bụi bản bên trong bộ lọc xơ vải trước và sau khi sử dụng chương trình này.
  • Đối với các mẫu máy không có bộ lọc xơ vải, xơ vải sẽ được thải ra khi tháo nước trong quá trình giặt.
  • Sau khi hoàn thành chu trình này, mở cửa thiết bị để loại bổ mủi khó chịu.

Vệ sinh Bộ lọc ống cấp nước

Bộ lọc ống cấp nước thu gom vôi hoặc mọi vật thể nhỏ có thể có trong nước được cấp đến thiết bị. Hấy thường xuyên vệ sinh bộ lọc ống cấp nước.

- Khóa các vòi nước máy tới thiết bị nếu không sử dụng thiết bị trong một khoảng thời gian bất kỳ (ví dụ: nghĩ lễ), đặc biệt nếu không có đường thoát nước sản (rãnh tháo) ở ngay xung quanh.

- Thông báo lỗi | E sẽ hiền thị trên bằng điều khiển khi nước không vào ngăn kéo chất tẩy.

- Nếu nước quá cứng hoặc có trầm tích với thì bộ lọc trên ống cấp nước có thể bị tắc.

1 Tất điện và vòi nước máy sau đó vận nói ống cấp nước.

LG T2185VS2M - Vệ sinh Bộ lọc ống cấp nước - 1

2 Tháo bộ lọc ống cấp nước bằng kìm nhỏ, sau đó vệ sinh bộ lọc sử dụng bàn chải lông cứng ở mức trung bình.

LG T2185VS2M - Vệ sinh Bộ lọc ống cấp nước - 2

Vệ sinh Bộ lọc xơ vải

Bộ lọc là một phần quan trọng cho kết quả giặt giữ hiệu quả nên cần được chăm sóc đặc biệt. Hãy vệ sinh bộ lọc thường xuyên.

THÂN TRỌNG

- Vệ sinh bộ lọc xơ vải sau ít nhất 2 - 3 lần giặt.

• Dùng đánh rơi bộ lọc xuống sàn.

- Cần thận không để móng tay bị kẹt vào bộ lọc khi cầm bộ lọc.

- Bộ lọc nên được lắp vào vị trí ban đầu sau khi được rửa sạch để tránh làm hồng đồ giặt. Không vận hành thiết bị khi không có bộ lọc xơ vải.

- Nếu lỗ lưới của bộ lọc xơ vải bị tắc, các vật lạ trong quản áo có thể không được lọc.

- Không đề đồ sắt (như ghim quản áo, kẹp tóc, v.v...) trong bộ lọc xơ vải do chúng sẽ làm tăng khả năng gì sét.

1 Nhân phần lấy trượt ở hai bên nắp bộ lọc xuống và kéo về phía trước.

LG T2185VS2M - THÂN TRỌNG - 1

2 Mở nắp và lấy xo' vải ra.

LG T2185VS2M - THÂN TRỌNG - 2

4 Đóng nắp và sau đó cho phần dưới của bộ lọc vào lồng giặt. Nhấn phần trên cùng của bộ lọc cho đến khi nghe thấy tiếng cách.

LG T2185VS2M - THÂN TRỌNG - 3

Thận trọng trước hiện tượng đóng bằng trong mùa đông

Thiết bị không hoạt động bình thường khi bị đóng bằng. Đảm bảo lắp đặt thiết bị ở vị trí sẽ không bị đóng bằng vào mùa đông.

- Trong trường hợp phải lắp thiết bị bên ngoài ở hành lang hoặc trong các điều kiện ngoài trời khác thì phải đảm bảo kiểm tra các nội dung sau.

Cách đề thiết bị không bị đóng bằng

Sau khi khóa vòi nước máy, ngắt kết nối ống cấp nước lạnh với vòi nước máy và xả bỏ nước trong khi vẫn giữ ống hướng xuống dưới.

LG T2185VS2M - Cách đề thiết bị không bị đóng bằng - 1

Làm cách nào đề xử lý đóng bằng

Khi xảy ra các sự cố cấp nước, thực hiện các biện pháp sau đây.

- Khóa vòi nước máy, rã đông vòi nước máy và cả hai khu vực kết nối ống cấp của thiết bị bằng cách sử dụng vài thẩm nước nóng.

LG T2185VS2M - Làm cách nào đề xử lý đóng bằng - 1

- Tháo ống cấp nước và ngâm ngập trong nước âm dưới 50 - 60 °C.

LG T2185VS2M - Làm cách nào đề xử lý đóng bằng - 2

Trước khi thực hiện cuộc Gọi Dịch vụ

Vận hành thiết bị có thể dẫn đến lỗi và trực trạc. Các bằng sau liệt kê các nguyên nhân có thể có và ghi chú để giải quyết thông báo lỗi hoặc trực trạc. Bạn có thể tự khác phục hầu hết các lỗi, do đó giúp tiết kiệm thời gian, và tiền bạc và không cần gọi đến trung tâm dịch vụ LG Electronics. Bằng dưới đây sẽ hỗ trợ bạn xử lý sự cố.

Thông báo Lỗi

Thiết bị được trang bị hệ thống giám sát lỗi tự động để phát hiện và chẩn đoán các sự cố ở giai đoạn đầu. Nếu thiết bị không hoạt động đúng chức năng hoặc hoàn toàn không hoạt động, hãy kiểm tra các bằng sau đây trước khi gọi đến trung tâm dịch vụ LG Electronics.

Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
đE LỔI CỦACửa không được đóng đúng cách.Đóng cửa hoàn toàn. Nếu mã lỗi vẫn hiển thị, hãy gọi để được phục vụ.
đL LỔI KHÓA CỦACửa khóa không đúng cách.Kiểm tra để chắc chắn không có gì chèn dưới cánh cửa, bao gồm cả vật liệu vận chuyển hoặc lót.Đóng cửa hoàn toàn. Nếu mã lỗi vẫn hiển thị, hãy gọi để được phục vụ.
dr TÍNH NĂNG XÀThiết bị sẽ dùng trong vải phút trong suốt chu trình.Chu trình sẽ bị hủy và nước còn sót lại trong lồng giặt sẽ được xả hết.
I E LỔI ĐẦU VÀO(Các) vòi cấp nước không mở hết cỡ.Mở hết mức vòi nước máy.
(Các) ống cấp nước bị gập, bẹp hoặc bị đề.Kéo thắng hoặc lắp đặt lại (các) ống cấp nước.
Bộ lọc của (các) ống cấp nước bị tắc.Kiểm tra và làm sạch (các) ống cấp nước.
Áp lực nguồn cấp nước đến vòi nước hoặc vào nhà quá thấp hoặc quá cao.Hấy gọi thợ ống nước để kiểm tra hoặc khôi phục áp lực nước theo đúng yêu cầu vận hành.
Nguồn cấp nước được nói vòi (các) đường ống bị rò rì.Không sử dụng (các) đường ống rò rì.
LÊI LỔI VẬT THẾ LẠCác vật lạ như đồng xu, ghim, kẹp, v.v... bị chẹt giữa mâm giặt và lồng giặt bên trong.Tất thiết bị và sau đó nhân nút POWER. Nhấn nút Spin mà không cần chọn một chu trình để thoát nước và vất đồ giặt. Khi vất xong, lấy quản áo ra, sau đó tìm và loại bổ bất kỳ vất lạ nào dính vào khe mâm giặt.
ĐE LỔI ĐẦU XÀ NƯỚCỐng xà bị gập, bẹp hoặc tắc.Vệ sinh và làm thắng ống xả.
Ống xà cao hơn đáy thiết bị trên 1,2 m.Chỉnh đường ống hoặc điều chỉnh lại ống xả. Độ cao tối đa của ống xả là 1,2 m.
UE LỔI MẮT CÂN BẢNGVận hành tái cân bằng không thành công.Cố gắng tự động tái cân bằng me giặt không thành công. Chu trình đã dùng để cho phép điều chỉnh me giặt bằng tay.
Mề giặt quá ít.Thêm đồ để thiết bị cân bằng độ giặt.
Các đồ nặng lẫn với đồ nhẹ.Giặt các đồ có trọng lượng tương đối như nhau.
Mề giặt bị mất cân bằng.Bố trí lại đồ giặt bằng tay nếu đồ giặt bị quán vào nhau.
LÊLỔI CẢM BIẾN NHIỆTLỗi điều khiển.Rút phích cắm của thiết bị và đợi 60 giây. Kết nối lại nguồn điện và thử lại.Nếu mã lỗi vẫn hiển thị, hãy gọi để được phục vụ.
FELỔI TRẦNNước đầy tràn do van nước hồng.Đóng các vòi nước máy, rút phích cắm thiết bị và gọi cho bộ phận dịch vụ.
PELỔI CẢM BIẾN ÁP SUÁTCảm biến mực nước không hoạt động đúng.Đóng các vòi nước máy, rút phích cắm thiết bị và gọi cho bộ phận dịch vụ.
LELỔI ĐỘNG CƠ BỊ KHÓAXảy ra lỗi động cơ.Để thiết bị tạm dùng trong 30 phút và sau đó khởi động lại chu trình.Nếu mã lỗi vẫn hiển thị, hãy gọi để được phục vụ.
RELỔI LY HỢPLỗi ly hợp.Rút phích cắm của thiết và gọi để được phục vụ.
LÊLCẢNH BÁO VỆ SINHLÒNGChương trình đã chạy hơn 30 lần.Chạy chức năng Tub Clean.
E LỔI CẢM BIẾN VẢICảm biến cho cảm biến vải bị lỗi.• Bố trí lại đồ giặt bằng tay nếu đồ giặt bị quán vào nhau.
Vòng quay của động cơ quá thấp.Điểm tiếp xúc của đầu nối bị lỗi.• Rút phích cấm của thiết bị và đợi 60 giây. Kết nối lại nguồn điện và thử lại.
C LLỔI KHÓA TRỀ EM C L không phải là lỗi. Chức năng này ngăn không cho trẻ em thay đổi các chu trình hoặc vận hành thiết bị.• Để hủy kích hoạt, nhân đồng thời nútBeeper và Rinsetrong 3 giây.

Tiếng ôn bạn có thể nghe thấy

Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Tiếng ổn lạch cạch lách cáchCác vật thể lạ chằng hạn như chia khóa, tiền xu hoặc kim bằng có thể nằm trong lồng giặt.Dừng thiết bị, kiểm tra xem có vật thể lạ trong lồng giặt hay không. Nếu vẫn còn tiếng ổn sau khi khởi động lại thiết bị, hãy gọi cho bộ phận dịch vụ.
Âm thanh toĐồ nặng có thể tạo ra âm thanh to. Đây là điều bình thường.Nếu vẫn tiếp tục phát âm thanh, thiết bị có thể bị mất cân bằng. Hải dùng và xếp lại đồ giặt.
Đồ giặt có thể không cân.Dùng chu trình và xếp lại độ giặt sau khi cửa mở.
Tiếng ổn rungVật liệu đóng gói chưa được tháo ra.Tháo vật liệu đóng gói.
Đồ giặt có thể được bố trí không đều trong lồng giặt.Dùng chu trình và xếp lại độ giặt sau khi cửa mở.
Chân điều chỉnh độ cao không nằm chắc chắn và đều nhau trên mặt sàn.Xem phần Giữ thăng bằng cho thiết bị để điều chỉnh và cân chỉnh độ cao.
Sàn không đủ chắc chắn.Kiểm tra xem sàn có chắc chắn và không bị võng hay không. Xem phần Yêu cầu không gian lắp đặt để chọn vị trí thích hợp.

Vận hành

Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Rò rì nướcKết nối ống cấp nước bị lòng ở phần vòi nước hoặc thiết bị.Kiểm tra ống nước xem có bị rò rì, nứt và vỡ không.Siết chặt các kết nối ống.
Các đường ống xà trong nhà bị tắc.Thiết bị bơm nước ra rất nhanh. Kiểm tra xem nước có bị chảy ngược ra ngoài ống xà trong khi xả không. Nếu thấy nước chảy ra ngoài ống xả, kiểm tra xem ống xả có được lắp đặt đúng cách không và có bị tắc chỗ nào không. Hãy gọi thợ ống nước để sửa ống xả.
Ống xả tuột ra khởi đầu nối ống hoặc không được đưa vào đủ sâu.Bược ống xả với ống cấp hoặc ống nước đúng để tránh nước bán ra trong khi xả. Đối với ống xả nhỏ hơn, đút ống xả vào ống cứng sâu tới mép ống xả. Đối với ống xả lớn hơn, đút ống xả vào ống cứng qua mép 2,5-5 cm.
Một món đồ lớn như gối hoặc chăn nằm ở phía trên lồng giặt.Dừng thiết bị và kiểm tra mề giặt. Đảm bảo đồ giặt không nằm cao hơn mép trên cùng của lồng.
Thiết bị không hoạt động.Bảng điều khiển tất nguồn do không hoạt động.• Hiện tượng này là bình thường. Nhấn nút POWER để bật nguồn thiết bị.
Thiết bị bị rút phích cắm.• Đảm bảo dây nguồn được cắm chặt vào ở cắm có điện.
Nguồn cấp nước bị ngắt.• Vận hết mức vòi cấp nước.
Các mục điều khiển chưa được cải đặt đúng cách.• Đảm bảo cải đặt chu trình đúng cách. Đóng cửa và nhân nút START/PAUSE.
Cửa đang mở.• Đóng cửa hoàn toàn và đảm bảo không có gì bị kẹt ở cửa.
Cầu dao/cầu chì bị ngắt/chảy.• Kiểm tra cầu dao/cầu chì trong nhà. Thay thế cầu chì hoặc đặt lại cầu dao. Thiết bị nên được lắp trên một mạch nhánh riêng. Thiết bị sẽ tiếp tục lại chu trình ở phần đã dùng khi có điện trở lại.
Mục điều khiển cần phải đặt lại.• Nhấn nút POWER, sau đó chọn lại chương trình mong muốn và nhân nút START/PAUSE.
START/PAUSE không được nhân sau khi thiết đặt chương trình.• float nút POWER, sau đó chọn lại chu trình mong muốn và float nút START/PAUSE. Nếu không float nút START/PAUSE trong một khoảng thời gian nhất định thì thiết bị sẽ tất.
Áp lực nước quá thấp.• Kiểm tra vòi nước máy khác trong nhà để đảm bảo rằng áp lực nước trong nhà đủ.
Thiết bị quá lạnh.• Nếu thiết bị phải ở trong môi trường nhiệt độ dưới mức đóng bằng trong một thời gian dài, hãy để thiết bị float lên trước khi nhân nút POWER.
Thiết bị đang đun nóng nước hoặc tạo hơi nước. (Chỉ có ở một số mẫu máy)• Lồng giặt trong thiết bị có thể tạm ngừng hoạt động trong một số chu trình nhất định, trong khi nước được làm nóng an toàn đến một nhiệt độ đã được cải đặt.
Thiết bị không được đồ đầy nước thích hợp.Bộ lọc bị tắc.• Đảm bảo bộ lọc đầu vào trên van nạp không bị tắc.
(Các) ống cấp nước có thể bị gập.• Kiểm tra (các) ống cấp không bị gập hoặc tắc.
Nguồn cấp nước không đủ.• Đảm bảo cả vòi nước nóng và lạnh đều mở thông suốt.
Ống cấp nước nóng và lạnh bị gắn ngược.• Kiểm tra các kết nối ống cấp.
Thiết bị sẽ không xà nước.Ống xà bị gập.• Đảm bảo ống xà không bị gập.
Ống xà được đặt cao hơn sàn nhà trên 1,2 m.• Đảm bảo rằng ống xà không cao hơn 1,2 m so với đáy của thiết bị.
Cấp không đầy đủ hoặc không cấp chất tây.Sử dụng lượng quá nhiều bột giặt/nước giặt.• Làm theo những chỉ dẫn do nhà sản xuất chất tây cung cấp.
Thời gian chu trình lâu hơn bình thường.Mề giặt quá ít.• Thêm đồ để thiết bị cân bằng độ giặt.
Các đồ nặng lẫn với đồ nhẹ.• Luôn cố gắng giặt các món đồ có khối lượng tương tự nhau để cho phép thiết bị phân bổ đều khối lượng của đồ giặt khi vất.
Mề giặt bị mất cân bằng.• Bố trí lại đồ giặt bằng tay nếu đồ giặt bị quản vào nhau.

Hiệu suất

Triệu chứng Nguyên nhân
Loại bờ vết bản kémTùy chọn thích hợp không được chọn.Đất nặng và các vết bản khó giặt hơn có thể đời hỏi phải làm sạch thêm.Chọn tính năng Soak để tăng công suất làm sạch của chu kỳ đã chọn.
Vết bản khó giặt từ trước.Các đồ đã được giặt trước có thể vẫn còn vết bản khó giặt. Các vết bản này có thể khó loại bờ và có thể cần giặt tay hoặc xử lý trước để hỗ trợ cho việc loại bờ vết bản.
Ó màuChất tây hoặc chất làm mềm được cấp quá sớm.Ngăn cấp được nạp quá nhiều khiển chất tây hoặc chất làm mềm phải được cấp ra ngay. Luôn luôn đo lượng chất tây để tránh bị tràn.Đóng nhẹ ngăn kéo bộ phân phối.
Chất tây trắng hoặc nước xả vải được thêm trực tiếp vào trong lòng giặt.Luôn luôn sử dụng bộ phận cấp để đảm bảo rằng các sản phẩm giặt được cấp đúng cách vào đúng thời điểm trong chu trình.
Chưa phân loại quản áo đúng cách.Luôn luôn giặt đồ màu tối riêng biệt với đồ màu sáng và màu trắng để tránh đối màu.Không được giặt chung đồ bản nhiều với đồ bản ít.
Bị nhănKhông lấy đồ ra khởi thiết bị kịp thời.Luôn lấy đồ ra khởi thiết bị ngay khi chu trình hoàn tất.
Thiết quá tài.Có thể cho đầy đồ giặt vào thiết bị nhưng không được xếp chặt ních đồ trong lòng giặt. Cửa thiết bị phải được đóng lại để dàng.
Ông cấp nước nóng và lạnh bị gắn ngược.Giữ bằng nước nóng có thể khiển quản áo bị nrăn. Kiểm tra các kết nối ống cấp nước.
Có mùi ẩm mốc trong thiết bịBên trong lồng giặt không được vệ sinh đúng cách.Chạy chức năng Tub Clean thường xuyên.

Không bảo hành có giới hạn

VIỆC BẢO HÀNH CÓ GIỚI HẠN NÀY KHÔNG BAO GỒM:

  • Các chuyển dịch vụ phân phối, thu gom, lắp đặt hoặc sửa chữa sản phẩm; hướng dẫn khách hàng vận hành sản phẩm; sửa chữa hoặc thay cầu chỉ, chỉnh sửa dây điện hoặc ống nước hoặc hiệu chỉnh những hoạt động sửa chữa/lắp đặt không được ủy quyền.
  • Lỗi sản phẩm hoạt động trong các trường hợp mất hoặc gián đoạn nguồn điện hoặc dịch vụ cung cấp điện không đủ.
  • Hu์ hồng gây ra bồi các đường ống nước rò rỉ hoặc gãy vỡ, đường ống nước đóng bằng, đường xả bị hạn chế, nguồn cấp nước yếu hoặc gián đoạn hoặc nguồn cấp khí không đủ.
  • Huế hùng do vận hành Sản phẩm trong môi trường ăn mòn hoặc trái ngược với các hướng dẫn đã nêu trong Hướng dẫn sử dụng người dùng sản phẩm.
  • Hu์ hồng cho Sản phẩm do tai nạn, vật phá hoại và sâu bọ, sét, gió, lửa, lũ lụt hoặc thiên tai.
  • Hu์ hòng hoặc lỗi gây ra bởi hoạt động sửa đổi hoặc thay đổi không được ủy quyền hoặc nếu thiết bị được sử dụng ngoài mục đích dự định hoặc rò rì nước ở những nơi mà thiết bị không được lắp đặt đúng cách.
  • Hư hồng hoặc lỗi gây ra do dòng điện, điện áp hoặc mã ống nước, mục đích sử dụng trong thương mại hay công nghiệp không đúng hoặc sử dụng các phụ kiện, thành phần hoặc sản phẩm vệ sinh có thể bị cháy không được LG phê chuẩn.
  • Huế hùng gây ra do vận chuyển và bốc dỗ, bao gồm các vết trầy xước, lỗm, sút mê và/hoặc huế hùng khác đối với bề mặt sơn của sản phẩm, ngoại trừ huế hùng do lỗi vật liệu hoặc chất lượng chế tạo và được thông báo trong vòng một (1) tuần sau khi giao hàng.
  • Hu' hồng hoặc thiếu đồ đối với mọi Sản phẩm trưng bày, hàng bị mở thùng, giảm giá hoặc tân trang lại.
  • Các sản phẩm có số sẽ-ri gốc đã bị gỗ bờ, thay đổi hoặc không thể đọc ra. Model và số Sê-ri, cùng với hóa đơn bán lẻ gốc là bắt buộc để xác nhận bảo hành.

• Tăng phí tổn hiệu dụng và thêm chi phí tiện ích.

  • Những sửa chữa khi Sản phẩm của bạn được sử dụng ngoài mục đích sử dụng thông thường trong gia đình (chắng hạn như sử dụng mang tính thương mại, trong văn phòng và các phương tiện giải trí khác) hoặc trái ngược với các hướng dẫn được nêu trong Hướng dẫn sử dụng người dùng sản phẩm.
  • Các chi phí liên quan đến việc vận chuyển Sản phẩm khởi nhà để sửa chữa.
  • Việc tháo dỡ và lắp đặt lại Sản phẩm nếu thiết bị được lắp đặt ở địa điểm không tiếp cận được hoặc không được lắp đặt tuân theo các hướng dẫn lắp đặt đã phát hành, bao gồm các hướng dẫn người dùng và lắp đặt của LG.
  • Hu hòng do sử dụng sai, lạm dụng, lắp đặt, sửa chữa hoặc bảo dưỡng không đúng cách. Sửa chữa không đúng cách bao gồm việc sử dụng các bộ phận không được phê chuẩn hoặc chỉ định bởi LG.

Ghi nhớ

LG T2185VS2M - VIỆC BẢO HÀNH CÓ GIỚI HẠN NÀY KHÔNG BAO GỒM: - 1

LG

Life's Good

Mục lục Nhấp vào tiêu đề để truy cập
Trợ lý hướng dẫn
Được hỗ trợ bởi Anthropic
Đang chờ tin nhắn của bạn
Thông tin sản phẩm

Thương hiệu : LG

Mẫu : T2185VS2M

Danh mục : Máy rửa bát